Học Tiếng Trung Qua Danh Ngôn / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top View | Dtdecopark.edu.vn

Học Tiếng Trung Qua Những Câu Châm Ngôn (8)

Danh Ngôn Hay Về Ước Mơ

Từ Điển Danh Ngôn Thế Giới

Những Phát Ngôn Và Trích Dẫn Nổi Tiếng Trong Lịch Sử Việt Nam

‘chốn Cô Độc Của Linh Hồn’

Nghị Luận Về Quá Trình Tha Hóa Của Chí Phèo

(68) 圆规为什么可以画圆?因为脚在走,心不变。你为什么不能圆梦?因为心不定,脚不动。

Anh không thể nói anh yêu em đến nhường nào, bởi vì, vấn đề này hãy để em phán đoán; anh chỉ có thể nói rằng anh rất coi trọng em, bởi vì, tâm trạng em luôn ảnh hưởng tới quyết định của anh.

( 70 ) 要学会说三句话:无法改变的事实我接受;错了我改,但不悔恨;天不能常阴,夜不能常黑,一切都会过去。

Rất nhiều năm nay, tôi từng có một nguyện vọng “tốt đẹp”: Tôi đối xử tốt với mọi người, cũng mong mọi người đối xử tốt với tôi. Chỉ mong giữ chứ không muốn phá vỡ danh dự. Mới đây, tôi mới vỡ lẽ ra rằng, điều đó hoàn toàn không thể thực hiện được.

( 72 ) 真正的朋友不是在一起有聊不完的话,而是即便不说一句话也不觉得尴尬

Thể hiện tấm lòng biết ơn, để tăng thêm sự ấm áp trong cuộc đời, những ngày có tình yêu là những ngày hạnh phúc.

( 74 ) 世间最珍贵的不是”得不到”和”已失去”,而是现在能把握的幸福。

Niềm vui của chúng ta, bắt nguồn từ sự thành thật của nội tâm, hãy sống là chính mình; nỗi bất hạnh của chúng ta, đều do sự nông nổi và trống trải của nội tâm.

( 76 ) 烦恼并不是因为拿起太多,而是因为不肯放下。

Quá yêu bản thân là nguyên nhân của mọi khổ đau, khi chúng ta nhận ra “cái tôi” là “kẻ thù” của chính mình, thì đã bước lên con đường xa rời khổ đau.

( 78 ) 以前总是想留住身边每一个人,后来发现,不管是从小玩到大的伙伴,还是新认识的朋友,其实你都不必强求。愿意在你最不堪时陪着你的,愿意和你一起挺过难关的,愿意泼冷水让你清醒的,你赶都赶不走,而那些天长地久说说而已的,你也根本不必留。

Đừng buồn, thế gian đều là như vậy, cho dù đi đến đâu, đều có sự việc làm con người thất vọng. Một khi gặp phải, chúng ta sẽ rất dễ dàng bi quan quá mức, coi sự việc quá nghiêm trọng. Yên tâm, nhắm mắt lại, ngủ một giấc, không chắc ngày mai sẽ phát sinh sự việc mới.

Tiếng trung Nghiêm Thùy Trang: https://tiengtrungntt.vn/

Fanpage: TIẾNG TRUNG NGHIÊM THÙY TRANG

Địa chỉ: Số 1/14 ngõ 121 Chùa Láng, Đống Đa . 098 191 82 66

Học Tiếng Trung Cùng Hoa Ngữ Hạ Long Qua Danh Ngôn Song Ngữ

Những Câu Nói Hay Về Sự Thật: 50+ Danh Ngôn Hay

Top Những Câu Danh Ngôn Về Triết Lý Cuộc Sống

10 Quy Luật Cuộc Sống

Danh Ngôn Về Sự Cho Đi

Học Tiếng Trung Cùng Hoa Ngữ Hạ Long Qua Danh Ngôn Song Ngữ

Học Tiếng Trung Qua Những Câu Châm Ngôn (8)

Danh Ngôn Hay Về Ước Mơ

Từ Điển Danh Ngôn Thế Giới

Những Phát Ngôn Và Trích Dẫn Nổi Tiếng Trong Lịch Sử Việt Nam

‘chốn Cô Độc Của Linh Hồn’

Kẻ địch lớn nhất của bạn là chính bạn, chứ không phải là ai khác.

你最怕的人不是别人, 而是你自己,

你最大的敌人是自己, 而不是别人

Nǐ zuì pà de rén bùshì biérén, ér shì nǐ zìjǐ,

2- Người có thể ảnh hưởng tới tâm trạng của bạn,

Thì chắc người đó thật sự rất quan trọng trong trái tim bạn.

在你心里可能真的很重要吧

Kěyǐ yǐngxiǎng nǐ xīnqíng de rén

zài nǐ xīnlǐ kěnéng zhēn de hěn zhòngyào ba

3- Cái không thích thì chớ nên giả vờ,

Thứ không vừa ý thì đừng có miễn cưỡng,

Cuộc sống vốn đã không dễ dàng như thế,

Hà tất phải làm khổ chính mình.

生活已经那么不容易了

Bù xǐhuān de jiù bùyào jiǎzhuāng

bù shìhé de jiù bùyào miǎnqiáng

shēnghuó yǐjīng nàme bù róngyìle

hébì zài xīnkǔ zìjǐ

4- Một trong những điều đau khổ nhất trên thế gian này đó không phải việc bạn đang chỉ có một mình. Mà đó lại là bên cạnh bạn có biết bao nhiêu người nhưng vẫn khiến bạn cảm thấy mình cô đơn.

世上最痛苦的事之一,不是落单,而是身边有一圈人,让你感觉自己孤身一人

Shìshàng zuì tòngkǔ de shì zhī yī, bùshì luò dān, ér shì shēnbiān yǒuyī quān rén, ràng nǐ gǎnjué zìjǐ gūshēn yīrén

5- Thành tựu lớn nhất của đời người không phải là tiền bạc,

Mà là có người nhớ bạn là ai.

人生最大的成就不是金钱

Rénshēng zuìdà de chéngjiù bùshì jīnqián

Ér shì yǒurén jìde nǐ shì shuí.

6- Năm nguyên tắc lớn để hạnh phúc:

Trong lòng không thù hận

Trong đầu không ưu phiền

Cuộc sống hãy đơn giản

Bỏ ra nhiều một chút

Mong chờ/ kỳ vọng ít một chút

Xìngfú wǔdà yuánzé

Xīnzhōng wú hèn

Nǎo zhōng wú yōu

Shēnghuó jiǎndān

Duō xiē fùchū

Shǎo xiē qídài.

7- Có 1 tình yêu

Suốt trọn cuộc đời

Không mong báo đáp

Đó chính là tình mẹ

Khi ta vẫn chưa sinh ra đời

Người đã luôn yêu thương, luôn bảo vệ ta

Thế gian không gì sánh được

Tình yêu của mẹ là đẹp nhất!

一生一世,都不会求回报,

她就一直深爱着,保护着你 ,

Yǒu yīzhǒng ài

yīshēng yīshì, dōu bù huì qiú huíbào,

nà jiùshì mǔqīn de ài !

Zài nǐ hái méi chūshēng shí,

tā jiù yīzhí shēn àizhe, bǎohùzhe nǐ,

shìjiān méiyǒu néng yǔqí xiāng bǐ

mǔqīn de ài zuìměi!

8- Bạn nhìn nhận mình thế nào, thì người khác nhìn bạn như thế

Ở thế giới này, chỉ có chính bạn,

Mới có thể quyết định việc người khác nhìn bạn sao thôi.

你怎么看待自己,别人就怎么看待你

在这世上,只有你自己

才能决定别人看你的眼光

Nǐ zěnme kàndài zìjǐ, biérén jiù zěnme kàndài nǐ

zài zhè shìshàng, zhǐyǒu nǐ zìjǐ

cáinéng juédìng biérén kàn nǐ de yǎnguāng

9- Đừng vì quá khứ mà rơi lệ, quá khứ đã là quá khứ.

Đừng vì tương lai mà lo nghĩ, tương lai vẫn còn chưa tới mà.

别为过去哭泣,过去已经过去。

别为未来焦虑,未来还未到来。

要活在当下,还要活得漂亮。

Bié wéi guòqù kūqì, guòqù yǐjīng guòqù.

Bié wèi wèilái jiāolǜ, wèilái hái wèi dàolái.

Yào huó zài dāngxià, hái yào huó de piàoliang.

10- Những khó khăn trong cuộc sống là rất nhiều, nhưng chỉ cần bạn có lòng tin, như thế thì không có cái gì còn là trở ngại cả.

Hãy sống như ngày mai ta sẽ chết…

生活当中的困难较多的,但只要你有信心,要么什么都是没问题的。

活着该活得如明天自己就死似的。

Shēnghuó dāngzhōng de kùnnán jiào duō de, dàn zhǐyào nǐ yǒu xìnxīn, yàome shénme dōu shì méi wèntí de.

Huózhe gāi huó de rú míngtiān zìjǐ jiù sǐ shì de.

11- Có những việc phải làm rồi ta mới biết, có những chuyện làm sai rồi ta mới nhận ra, có những điều phải trưởng thành rồi ta mới hiểu.

有些事,做了才知道。有些事,做错了才知道。有些事,长大了才知道。

Yǒuxiē shì, zuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zuò cuòle cái zhīdào. Yǒuxiē shì, zhǎng dàle cái zhīdào.

可能我只是你生命里的一个过客但你不会遇见第二个我!

Kěnéng wǒ zhǐshì nǐ shēngmìng lǐ de yīgè guòkè dàn nǐ bù huì yùjiàn èr dì gè wǒ!

有时候,”一句简单的”晚安”,胜过千万句 “我爱你”。其实人住住在乎的不是那句话,而是说这句话的那个人。

Yǒu shíhòu, “yījù jiǎndān de “wǎn’ān”, shèngguò qiān wàn jù “wǒ ài nǐ”. Qíshí rén zhù zhù zàihū de bùshì nà jù huà, ér shì shuō zhè jù huà dì nàgè rén

人生就像一场旅行,不必在乎目的地.在乎的,是沿途的风景以及看风景的心情

Rénshēng jiù xiàng yī chǎng lǚxíng, bùbì zàihū mùdì de. Zàihū de, shì yántú de fēngjǐng yǐjí kàn fēngjǐng de xīnqíng

有时候最合适你的人, 就是你最没想到的人.

Yǒu shíhòu zuì héshì nǐ de rén, Jiùshì nǐ zuì méi xiǎngdào de rén.

Địa chỉ: Số 56 – Nguyễn Thái Bình – P. Hồng Hà – TP. Hạ Long – Quảng Ninh

Email: halongxanh.edu@gmail.com

Những Câu Nói Hay Về Sự Thật: 50+ Danh Ngôn Hay

Top Những Câu Danh Ngôn Về Triết Lý Cuộc Sống

10 Quy Luật Cuộc Sống

Danh Ngôn Về Sự Cho Đi

Hiểu Rõ Giá Trị Bản Thân

Danh Ngôn Trong Tiếng Trung

14 Châm Ngôn Song Ngữ Hay Về Cuộc Sống

10 Câu Nói Của Mẹ Teresa Đáng Lấy Làm Châm Ngôn Sống

Tuyển Tập Những Câu Danh Ngôn Khuyến Thiện Trong 24 Bộ Chính Sử Của Trung Hoa Cổ Đại – Phần 1

Những Câu Danh Ngôn Kinh Điển Trong “nhị Thập Tứ Sử”

Danh Ngôn Về Trí Nhớ

Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

Tin tức mới

1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù

2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng

3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng

4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng

5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng

6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

12 Danh Ngôn Tình Yêu Trong Tiếng Pháp – Hoctiengphapodau.asia

Những Câu Danh Ngôn Về Thời Gian Hay Ý Nghĩa Nhất • Adayne.vn

Những Câu Nói Stt Hay Châm Biếm Sâu Cay Thâm Thúy Về Cuộc Sống Ngày Nay • Adayne.vn

Những Câu Chửi Thâm Thúy, Bạn Là Người Tinh Túy

Những Câu Chửi Chồng Đểu (Phụ Nữ Nên Biết)

Trung Tâm Dạy Và Học Tiếng Trung Toàn Diện

Tết Trung Thu Tại Trung Quốc

42 Hình Ảnh Chúc Mừng Sinh Nhật Bạn Trai, Bạn Gái, Người Yêu

Chúc Mừng Sinh Nhật – Happy Birthday

Lời Chúc Thâm Thúy Của Cô Gái Dành Tặng Người Yêu Cũ, Khi Đi Đám Cưới

Bánh Sinh Nhật Cho Người Yêu (Bạn Trai/ Gái) Đẹp️✓ Ý Nghĩa✓

1 tháng 1 Tết Dương Lịch: 元旦 Yuándàn

1 tháng 1 Âm lịch Tết Nguyên Đán: 春节 Chūnjié

10 tháng 3 Âm lịch Giỗ Tổ Hùng Vương: 雄王祭 Xióng wáng jì

30 tháng 4 Ngày Giải phóng miền Nam: 南方解放日 Nánfāng jiěfàng rì

1 tháng 5 Ngày Quốc tế Lao động:国际劳动节 Guójì láodòng jié

2 tháng 9 Ngày Quốc khánh: 国庆节 Guóqìng jié

15 tháng 1 Tết Nguyên tiêu: 元宵节(农历正月十五)Yuánxiāo jié

3 tháng 3 Tết Hàn thực: 寒食节 /hánshí jié/

5 tháng 5 Tết Đoan ngọ: 端午节 Duānwǔ jié

15 tháng 7 Vu Lan: 盂兰节Yú lán jié

15 tháng 8 Tết Trung thu: 中秋节 Zhōngqiū jié

23 tháng 12 Ông Táo về trời: 灶君节 Zào jūn jié

8 tháng 3 Quốc tế phụ nữ 妇女节(3月8日)Fùnǚ jié

1 tháng 4 Cá tháng tư 愚人节(4月1日)Yúrén jié

1 tháng 6 Tết thiếu nhi 儿童节(6月1日)Értóng jié (6 yuè 1 rì)

7 tháng 7 Âm lịch Lễ thất tịch 七夕节(农历七月初七公历8月23日)Qīxì jié (nónglì qī yuèchū qī gōnglì 8 yuè 23 rì)

22 tháng 12 Ngày thành lập quân đội 越南建军节 Yuènán jiàn jūn jié

25 tháng 12 Giáng sinh 圣诞节(12月25日)(24日是平安夜)Shèngdàn jié (12 yuè 25 rì)(24 rì shì píng’ān yè)

3 tháng 2: Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 越南共产党出生 Yuènán gòngchǎndǎng chūshēng

27 tháng 2: Ngày Thầy thuốc Việt Nam 越南医生节 Yuènán yīshēng jié

27 tháng 7: Ngày Thương binh Liệt sĩ 残疾人的烈士节 Cánjí rén de lièshì jié

1 tháng 9: Ngày Sinh viên – Học sinh Việt Nam 学生节 Xuéshēng jié

20 tháng 10: Ngày Phụ nữ Việt Nam 越南妇女节 Yuènán fùnǚ jié

20 tháng 11: Ngày Nhà giáo Việt Nam 越南教师节 Yuènán jiaoshī jié

Chúc mừng năm mới 新年快乐 xīn nián kuài lè

Mọi việc thuận lợi 一切顺利 yī qiē shùn lì.

Chúc mừng anh/chị 祝贺你 zhù hè ni.

Vạn sự như ý 万事如意 wàn shì rú yì.

Chúc anh khỏe mạnh 祝你健康 zhù nǐ jiàn kāng.

Sống lâu trăm tuổi 万寿无疆 wàn shòu wú jiāng.

Gia đình hạnh phúc 家庭幸福 jiā tíng xìng fú.

Công việc thuận lợi 工作顺利 gōng zuo shùn lì .

Làm ăn phát tài 生意兴隆 shēng yì xīng lóng .

Chúc anh may mắn 祝你好运 zhù ni hăo yùn

Cả nhà bình an 合家平安 hé jiā píng ān.

Cả nhà hòa thuận 一团和气 yī tuán hé qì.

Chúc phát tài 恭喜发财 gōng xi fā cái.

Muốn sao được vậy 心想事成 xīn xiăng shì chéng .

Muốn gì được nấy 从心所欲 cóng xīn suo yù.

Thân thể khỏe mạnh 身壮力健 shēn zhuàng lì jiàn.

Thuận buồm xuôi gió 一帆风顺 yī fān fēng shùn.

Sự nghiệp phát triển 大展宏图 dà zhăn hóng tú.

Một vốn bốn lời 一本万利 yī běn wàn lì.  

Thành công mọi mặt 东成西就 dōng chéng xī jiu.

Tìm Hiểu Những Câu Chúc Bằng Tiếng Hàn Trong Lễ Chuseok

Tốt Nghiệp Tháng 6/2016: Lời Tạm Biệt, Lời Chúc Thành Công

Tổng Hợp Những Lời Chúc Mừng Sinh Nhật Cho Mẹ Ấm Áp Và Ngọt Ngào Nhất

20 Lời Chúc 8/3 Bằng Tiếng Nhật Ngọt Ngào Cho Ngày Quốc Tế Phụ Nữ

Một Số Câu Thông Dụng

Học Tiếng Anh Qua Những Câu Châm Ngôn Hay

Những Câu Danh Ngôn Tiếng Anh Về Sự Cố Gắng Và Thành Công Giúp Bạn Học Tiếng Anh

Danh Ngôn Về Con Người

Giang Sơn Dễ Đổi Bản Tính Khó Dời, Bản Tính Con Người Có Thay Đổi Được Không

Giang Sơn Dễ Đổi, Bản Tính Khó Dời

Những Câu Nói Hay Của Người Nổi Tiếng Đậm Triết Lý

Những cuốn sách về châm ngôn cuộc sống không có những câu chuyện li kì nhưng vẫn luôn bán chạy , đó là vì con người luôn cần một nơi để tâm hồn dựa vào, để chia sẻ và đồng cảm.

Đôi khi những cuốn sách đó sẽ cho bạn những câu châm ngôn, những lời nhắc nhở và bài học quý giá.

Châm ngôn tiếng Anh hay về cuộc sống:

1.Life is a story, make yours the best seller.

Cuộc sống là một cuốn truyện, hãy làm sao cho cuốn của bạn bán chạy nhất.

2.Life isn’t about waiting for the storm to pass. It’s about learning to dance in the rain.

Cuộc sống không phải chờ đợi cơn bão qua đi. Nó là việc học cách khiêu vũ trong cơn mưa.

3.You can’t start the next chapter of your life If you keep re – reading the last one.

Bạn không thể bắt đầu chương mới của cuộc đời nếu bạn cứ đọc đi đọc lại mãi chương trước đó.

4.One of the simplest way to stay happy is to let go all of the things that make you sad.

Cách đơn giản nhất để luôn hạnh phúc đó là bỏ qua tất cả những thứ làm bạn buồn

5.Life always offers you a second chance. It’s called tomorrow.

Cuộc sống luôn cho bạn cơ hội thứ hai. Nó được gọi là ngày mai.

6.Learn form yesterday. Live for today. Hope for tomorrow.

Học từ hôm qua. Sống cho hôm nay. Hi vọng cho ngày mai.

7.Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile.

Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có ai đó yêu bạn vì nụ cười đó.

9.Never laugh at anyone’s dream

Đừng bao giờ cười nhạo giấc mơ của bất cứ ai.

10.Talk slowly but think quickly

Có thể nói chậm nhưng hãy suy nghĩ thật nhanh.

11.When someone asks you a question that you don’t want to answer, smile and ask : ” why do you want to know that”

Khi ai đó hỏi bạn một câu hỏi mà bạn không muốn trả lời thì hãy mỉm cười và nói : ” tại sao bạn muốn hỏi điều đó”

12.Rememner the 3 re’s: respect for self, respect for others and responsibility for you actions.

Hãy nhớ 3 điều: Kính trọng chính mình, kính trọng những người khác và hãy có trách nhiệm với việc làm của mình.

13.Don’t believe all you hear, spend all you have or sleep all you want.

Đừng nên tin tất cả những gì bạn nghe được, sử dụng những gì bạn có hoặc rũ bỏ tất cả nếu bạn muốn.

14.When you say ” I’m sorry” look at person in her eyes.

Khi bạn nói xin lỗi với ai thì hãy nhìn vào mắt họ.

15.A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart.

Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui.

Cuộc sống muôn màu muôn vẻ, cũng có lúc tươi sáng cũng có lúc u tốt. Vì vậy hãy cứ là chính mình và làm những điều bạn muốn.

There is a will, there is a way!

Những Câu Danh Ngôn Về Cuộc Sống Hằng Ngày Hay Và Ý Nghĩa

Giải Thích Câu Tục Ngữ: Thời Gian Là Vàng Bạc

Những Câu Nói Bất Hủ Của Người Nổi Tiếng Đáng Suy Ngẫm

Những Câu Châm Ngôn Hay Bất Hủ Ý Nghĩa Nhất Về Cuộc Sống

Châm Ngôn Cuộc Sống Của Những Người Thành Công Nhất

100 Stt Tiếng Trung, Danh Ngôn Tình Yêu Tiếng Trung Quốc Hay Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese

Lời Chúc Valentine Hay Nhất Dành Tặng Cho Người Yêu

Những Lời Chúc Ngày Thầy Thuốc Việt Nam 27.2 Hay Và Ý Nghĩa Nhất

99+ Stt Vui Nhộn, Hài Hước Chém Gió Mỏi Tay Trên Facebook

Những Câu Danh Ngôn Hay Về Sách

Những Câu Nói Về Tình Bạn Đểu Thâm Thúy Nghe Mà Thấm

100 Stt tiếng Trung, Danh ngôn tình yêu tiếng Trung Quốc hay nhất ⇒by tiếng Trung Chinese

100 Stt tiếng Trung, Danh ngôn tình yêu tiếng Trung Quốc hay nhất ⇒by tiếng Trung Chinese

1 水深波浪靜,學廣語聲低。

Nước sâu sóng lặng; người học rộng nói nhẹ nhàng

2 暴力是無能者的最後手段。

Bạo lực là thủ đoạn sau cùng của kẻ không có năng lực.

3 多數人的失敗不是因為他們無能,而是因為心志不專一。

Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định

4 不要期望所有人都喜歡你,那是不可能的,讓大多數人喜歡就算成功了。

Đừng kỳ vọng tất cả mọi người đều thích bạn, đó là điều không thể, chỉ cần số đông người thích là thành công rồi.

5 恨,就是把別人的錯誤拿來苦苦折磨自己,最後毀了自己。(證嚴法師)

Hận, là lấy sai lầm của người khác để dày vò bản thân, sau cùng hủy diệt chính mình.

6 小時候用拳頭解決事情的小孩,長大就可能去當流氓。

Những đứa trẻ khi còn bé dùng đấm đá để giải quyết sự việc, khi lớn lên có thể sẽ thành lưu manh.

7 年輕時要做你該做的,年老時才能做你想做的。

Khi còn trẻ phải làm những việc bạn nên làm, thì khi về già mới có thể làm những việc bạn muốn làm

8 快馬不需馬鞭,勤人不用督促。(英諺)

Ngựa nhanh không cần phải roi, người chăm không cần phải đốc thúc (ngạn ngữ Anh)

9 有成就的人幾乎都是有紀律的人。

Người thành đạt đa phần là người có kỷ luật.

10 人們喜歡熱忱的人,熱忱的人到哪裡都受歡迎。

Người ta thích những người nhiệt tình sốt sắng, những người nhiệt tình sốt sắng đi đâu cũng được yêu thích.

11 有些事做起來不見得有趣,但卻非做不可。贏家做的是他們必須要做的事,雖然他們不見得喜歡,但他們知道是必要的。

Có một số việc lúc làm sẽ không thấy có hứng, nhưng không làm không được, người thành công làm những việc người ta cần làm, mặc dù họ không thấy thích, nhưng họ biết đó là cần thiết.

12 不要在必輸的情況下逞英雄,也不要在無理的情況下講理。

Đừng đợi đến lúc thất bại mới trổ tài anh hùng, cũng đừng nói đạo lý khi sự việc vô lý.

13 當你表現得像隻劍拔弩張的刺蝟時,別人也會毫不留情地以牙還牙。

Khi bạn có biểu hiện như một con nhím xù lông nhọn sẵn sàng gươm súng, thì người khác cũng sẽ không chút nể nang ăn miếng trả miếng với bạn.

14 如果你希望深受歡迎,就必須學習對人寬容大度。

Nếu bạn hy vọng được nhiệt liệt hoan nghênh, bạn phải học cách khoan dung độ lượng với người khác.

15 重要的事先做。

Việc quan trọng làm trước.

16 得意時應善待他人,因為你失意時會需要他們。

Lúc đắc ý phải đối tốt với người khác, bởi vì khi bạn ngã lòng bạn sẽ cần đến họ.

17 一個人若不懂得在團隊中主動貢獻,讓團隊總是為了他必須費心協調,就算他能力再好,也會變成團隊進步的阻力。

Nếu một người sống trong một tập thể không biết chủ động cống hiến, chỉ làm cho tập thể đó tốn sức vì mình, thì người đó dù có năng lực tốt thế nào chăng nữa cũng chỉ là trở lực làm chậm tiến bộ của tập thế đó mà thôi.

18 說「對不起」時,必須看著對方的眼睛。

Khi bạn nói “Xin lỗi”, cần phải nhìn vào mắt của đối phương.

19 發現自己做錯了,就要竭盡所能去彌補,動作要快。

Phát hiện ra bản thân sai rồi, phải dốc hết sức để bù lại, động tác phải nhanh chóng.

20 打電話拿起話筒的時候請微笑,因為對方能感覺到。

Khi gọi điện, nhấc ống điện thoại lên hãy mỉm cười, bởi vì người nghe sẽ cảm nhận được.

21 沒有眼光對視,就沒有所謂的溝通。

Không có con mắt nhìn sự việc, thì không có cái gọi là khai thông.

22 什麼才叫成功?我覺得只要達到以下三點就是成功:我是好人、我是有用的人、我是快樂的人(吳淡如)

Cái gì mới gọi là thành công? Tôi cảm thấy chỉ cần đạt được 3 điều sau là thành công: Tôi là người tốt, tôi là người có ích, tôi là người vui vẻ. (Ngô Đạm Như)

23 你可以失敗,但不要忘記從失敗中獲取教訓。

Bạn có thể thất bại, nhưng đừng quên hãy từ thất bại mà rút ra bài học.

24 如果現在的挫折,能帶給你未來幸福,請忍受它;

Nếu sự trắc trở lúc này có thể đem lại cho bạn hạnh phúc về sau, thì hãy chịu đựng nó.

25 如果現在的快樂,會帶給你未來不幸,請拋棄它。

Nếu niềm vui lúc này, có thể đem lại sự bất hạnh cho bạn về sau, thì hãy vứt bỏ nó.

26 在這不公平的世界,我們要做的不是追求公平,而是要在不公平的狀況下贏得勝利。

Trong cái thế giới không công bằng này, cái chúng ta cần làm không phải là truy cầu sự công bằng, mà là trong sự không công bằng đó giành được thắng lợi.

27 成功是優點的發揮,失敗是缺點的累積。

Thành công là phát huy của ưu điểm, thất bại là tích lũy của khuyết điểm.

28 自古成功靠勉強,所以我每天都要勉強自己用功讀書,努力工作,傾聽別人說話。

Từ xưa thành công phải dựa vào miễn cưỡng, vì thế hàng ngày chúng ta đều phải miễn cưỡng bản thân bỏ công đọc sách, nỗ lực làm việc, lắng nghe lời người khác.

29 當你說:「我做不到啦!」你將永遠不能成功;

Khi bạn nói”Tôi không làm được nữa rồi” thì bạn mãi không bao giờ thành công.

30 當你說:「我再試試看!」則往往創造奇蹟。

Khi bạn nói “Để tôi thử lại xem sao” thì sẽ luôn tạo ra kỳ tích.

31 在學習與閱讀習慣培養好之前,最好完全不要看電視。(耶魯大學‧電視與兒童專家辛格)

Trước khi tạo cho mình thói quen tốt về học và đọc , tốt nhất hoàn toàn không xem ti vi.(Đại học Yelu, truyền hình và nhi đồng)

32 閱讀可以開啟智慧的門窗,吸納古今中外聖哲思想的精華,就像站在偉人的肩膀上,看得更高更遠,想得更多更深。

Đọc sách có thể mở ra những cánh cửa trí thức, thu được những tinh hoa về tư tưởng triết lý cổ kim đông tây, giống như đứng trên vai một vĩ nhân, có thể nhìn càng rộng càng xa, nghĩ được càng nhiều càng sâu,

33 你常吵架嗎?教你一招,首先盡量壓低聲音,再放慢說話速度,而且不說最後一句話,試試看,這樣是很難吵得起來的。

Bạn thường cãi nhau phải không? Dạy bạn một chiêu, đầu tiên hãy cố gắng hạ thấp giọng, tiếp theo hãy giảm tốc độ nói, mà cũng phải không nói câu sau cùng. Hãy thử xem sao, đây là cách rất khó xảy ra cãi nhau.

34 有沒有錢,是能力問題;亂不亂花錢,卻是個性問題。

Có tiền hay không là do năng lực, phung phí hay không là do tính cách.

35 如果你想要擁有完美無瑕的友誼,可能一輩子都找不到朋友。

Nếu bạn muốn có những tình bạn hoàn mỹ như những viên ngọc không vết xước, thì suốt đời bạn sẽ không tìm thẩy nổi một người bạn.

36 如果人不會犯錯的話,鉛筆上面也不會有那塊橡皮擦了。

Nếu có thể không phạm sai lầm, thì một đầu cây bút chì chẳng gắn thêm cục tẩy làm gì.

37 朋友可以再找,家人可是一輩子的牽掛,當然更應該小心經營彼此的關係。

Bạn bè có thể lại có, người nhà có thể là mối vướng víu cả đời, đương nhiên càng phải thận trọng các mối quan hệ kinh doanh hai bên.

38 老是說謊的人不會快樂,因為他常常會陷入謊言即將被拆穿的恐慌處境。

Những người hay nói dối sẽ không vui vẻ, bởi vì anh ta luôn bị vùi vào trong những lời nói dối và luôn lo sợ bị vạch trần.

39 EQ比IQ重要,職場上並不歡迎單打獨鬥的英雄,而是能與人團隊合作的人才。

EQ quan trọng hơn IQ, chốn quan trường không hoan nghênh những anh hùng đơn thân độc đấu, mà cần những nhân tài biết phối hợp với tập thể.

40 我永遠不知道明天還在不在,但只要今天還活著,就要好好呼吸。(杏林子)

Tôi vĩnh viễn không biết ngày mai có tồn tại hay không tồn tại, nhưng chỉ cần hôm nay còn sống, thì phải hít thở cho tốt. (Hạnh Lâm Tử)

41 不能下定決心今天就開始的事,常常沒有開始的一天。

Những việc không thể hạ quyết tâm bắt đầu từ hôm nay, thì thường không có ngày bắt đầu.

42 一個人無論多麼能幹、聰明、努力, 只要他不能與團體一起合作,日後絕不會有什麼大成就。

Một người cho dù có tài cán, thông minh, nỗ lực thế nào, chỉ cần không biết phối hợp với tập thể, thì về sau sẽ không có một thành tựu nào cả.

43 將「請」、「謝謝」隨時掛在嘴邊,不需花費什麼成本,卻對人際關係大大有益。

Hãy để những từ “Xin mời”, “Cám ơn” luôn bên cạnh miệng, thì không cần phải tốn đồng tiền nào cũng sẽ đem về cho bạn lợi ích lớn trong những mối quan hệ con người.

44 能解決的事,不必去擔心;

Những việc có thể giải quyết, không cần phải lo lắng.

45 不能解決的事,擔心也沒用。(達賴喇嘛)

Những việc không thể giải quyết được, lo lắng cũng bằng thừa.

46 做事認真,做人寬容。

Làm việc chăm chỉ, làm người khoan dung.

47 千金難買早知道,後悔沒有特效藥。

Ngàn vàng khó mua điều biết trước, hối hận không có thuốc đặc hiệu.

48 做一件事難不難並不重要,重要的是值不值得去做。

Làm một việc khó hay không khó không quan trọng, quan trọng là nó có đáng làm hay không.

49 替別人做他們自己能夠而且應當做的事,有害而無益。

Làm hộ người khác việc người ta có thể làm mà lại nên làm thì chỉ có hại mà không có lợi.

50 追求優異,既可喜又健康;追求十全十美,會使你沮喪、發神經,而且非常浪費時間。

Truy cầu nổi trội, vừa đáng mừng lại khỏe mạnh, truy cầu hoàn mỹ sẽ khiến bạn chán nản, phát điên mà lại lãng phí thời gian.

51 判斷一個人,最好看他如何對待對自己沒有一點好處的人,和如何對待無力反抗他的人。

Phán đóan một người, tốt nhất hãy xem anh ta đối xử thế nào với người không có có lợi ích gì với mình và đối xử thế nào với người không có khả năng chống lại anh ta.

52 道歉是人生的強力膠,幾乎什麼都能修補。

Nhận lỗi là loại keo gắn của đời người, hầu như cái gì nó cũng có thể hàn gắn được.

53 事前多操一分心,事後少擔十分憂。

Trước sự việc lo nghĩ một phần, việc xong giảm đi được mười phần lo lắng.

54 聰明人裝傻很容易,傻人裝聰明卻很容易被人看穿。

Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện.

55 愚蠢不會令你喪生,卻會令你吃苦。

Ngu xuẩn không làm bạn mất mạng, nhưng có thể khiến bạn chịu khổ.

56 事事退讓的人終必成為毫無原則的人。

Người mà việc gì cũng nhượng bộ người khác thì sẽ thành người không có nguyên tắc.

57 財富破產可以重建,人格破產難以再生。

Tiền tài phái sản có thể gây dựng lại, nhân cách phá sản khó có thể có lại.

58 事能知足心常愜,人到無求品自高。

Phàm việc gì biết đủ thì thường thỏa mãn, người đến mức vô cầu phẩm hạnh tự sẽ cao.

59 一針縫得及時,勝過九針。(英諺)

Một mũi khâu kịp thời còn hơn chín mũi khâu. (Ngạn ngữ Anh)

60 碰到事情,要先處理心情,再處理事情。

Khi gặp sự việc, trước hết phải giải quyết vấn đề tâm lý, sau đó mới giải quyết sự việc.

61 欣然接受別人的禮物,就是最好的回禮。

Vui vẻ tiếp nhận lễ vật của người khác, chính là cách đáp lễ tốt nhất.

62 如果你的主要競爭者是你自己,你和別人相處也會順利得多。

Nếu đối thủ cạnh tranh chính của bạn là chính bạn, thi khi bạn chung sống với người khác sẽ có nhiều thuận lợi.

63 說「不」的要領:語氣委婉,語意堅定。

Cách nói từ “Không” là: ngữ khí dịu dàng, ngữ âm kiên định.

64 對別人凡事說好,反而是一種不負責任的態度。

Phàm việc gì của người khác cũng nói hay, trái lại đây là một kiểu thái độ vô trách nhiệm.

65 不要聽信搬弄是非者的話,因為他不會是出自善意,他既會揭發別人的隱私,當然也會同樣待你。(蘇格拉底)

Đừng nghe và tin những lời của những kẻ đặt điều, bởi vì anh ta sẽ không có ý tốt, khi anh ta đi vạch trần chuyện riêng của người khác, thì cũng tức là sẽ làm việc đó với bạn.

66 你要把別人壓下去,就得消耗掉自己一部分的力量,這樣一來你就無法扶搖直上了。

Bạn muốn đè người khác xuống, chính là làm mất đi một phần lực lượng của bạn, như thế sẽ không thể lên như diều gặp gió.

67 「感謝」是人們永遠不會嫌給得太多的東西。

“Cám tạ” là thứ mà người ta vĩnh viễn không nghi ngờ quá nhiều.

68 宜未雨綢繆,毋臨渴掘井。

Hãy sửa nhà trước khi có trời mưa, đừng để khát mới đào giếng.

69 魔鬼為了達到目的,連聖經都可以背誦。(壞人是善於偽裝的,不可輕信)(英.莎士比亞)

Ma quỷ để đạt được mục đích, đến Thánh Kinh cũng có thể thuộc lòng. (Kẻ xấu rất giỏi ngụy trang, không thể nhẹ dạ tin tưởng).

70 喜歡跟貓玩的人,就要有被貓咬的心理準備。(跟惡人做朋友,遲早會遭殃)

Những người thích đùa với mèo, thì phải chuẩn bị tâm lý bị mèo cắn. (Chơi với kẻ ác thì sơm muộn cũng gặp tai ương)

71 禮貌是人際交往的一把金鑰匙。

Lễ độ là chiếc chìa khóa vàng trong giao tiếp.

72 當手中只有一顆酸檸檬時,你也要設法將它做成一杯可口的檸檬汁。(堅強的人可以扭轉逆境)

Khi trong tay chỉ có một quả tranh chua, bạn cũng phải nghĩ cách làm nó thành một ly nước tranh.

73 只要你是天鵝蛋,即使是在鴨欄裡孵出來的也沒有關係。(英雄不怕出身低)(安徒生)

Chỉ cần bạn là trứng của thiên nga, thì cho dù có được ấp trong ổ con vịt mà ra cũng không vấn đề gì. (Anh hùng không sợ xuất thân hèn kém).

74 肯吃苦,苦一陣子;不吃苦,苦一輩子。

Giám chịu khổ, khổ một hồi, không chịu khổ, khổ cả đời.

75 「還有明天」這句話,是使人怠惰的開始。

“Vẫn còn có ngày mai” chỉ là câu khiến người ta bắt đầu lười biếng.

76 要別人尊重,先要自己夠強。

Muốn người khác tôn trọng, trước hết mình phải đủ mạnh.

77 在山腳下徘徊的人,永遠到不了山頭。

Những người đứng dưới chân núi do dự, thì mãi mãi không lên được đỉnh núi.

78 靜海造就不出優秀的水手。(逆境的磨鍊使人更堅強)

Biển lặng sóng không tạo ra những thủy thủ ưu tú. (Nghịch cảnh tôi luyện cho người ta càng kiên cường).

79 種植荊棘的人,永遠得不到玫瑰。

Người trồng bụi cây gai, sẽ không có được hoa hồng.

80 靠山山倒,靠人人老,靠自己最好。

Dựa vào núi thì núi đổ, dựa vào người thì người già, dựa vào bản thân là tốt nhất.

81 你若不想做,會找到一個藉口;

Nếu bạn không muốn làm, sẽ tìm được một cái cớ.

82 你若想做,會找到一個方法。

Nếu bạn muốn làm, sẽ tìm được một phương pháp.

83 努力未必會成功,努力得法才會成功。

Nỗ lực chưa chắc sẽ thành công, nỗ lực đúng cách mới thành công.

84 失敗不是成功之母,失敗後能改進才是成功之母。

Thất bại không phải là mẹ thành công, mà thất bại xong biết cải tiến mới là mẹ thành công.

85 我發現,我愈努力運氣就愈好。

Tôi phát hiện, tôi càng nỗ lực vận khí càng tốt.

86 等候時的空檔仍然拼命工作的人,做什麼事都能成功。(善用零碎時間,累積久了會有大功效)

Người ra sức làm việc ngay cả những lúc chờ đợi, thì làm việc gì cũng thành công.

87 從來沒有一個愛找藉口的人能夠成功。

Trước nay chưa có người nào thích tìm cớ mà có thể thành công.

88 要為成功找方法,不要為失敗找理由。

Phải tìm cách để thành công, chứ không phải tìm lý do cho thất bại.

89 不會從失敗中記取教訓的人,他的成功之路是遙遠的。(拿破崙)

Người không rút ra được bài học từ thất bại, thì con đường thành công của anh ta rất xa .

90 不想往上爬的人容易往下降。(缺乏上進心者易於沉倫)

Không muốn trèo lên cao thì dễ bị tụt xuống thấp. (Người thiếu ý chí tiến thủ sẽ bị tụt hậu)

91 不重視現在的人,就不會有可以期待的未來。

Không xem trọng người hiện tại, sẽ không thể kỳ vọng vào tương lai.

92 患難困苦,是磨鍊人格的最高學府。(蘇格拉底)

Cực khổ trong hoạn nạn, là trường học cao nhất rèn luyện nhân cách.

93 不敲開硬殼,怎吃得到美味的核果?(克服逆境就能享受成功的快樂)

Không bóc đi lớp vỏ cứng sao ăn được mùi vị thơm ngon của quả bên trong. (Khắc phục được nghịch cảnh sẽ hưởng được niềm vui của thành công)

94 挫折是智慧的褓母。

Khó khăn là mẹ của trí tuệ.

95 先讀最好的書,否則你會發現時間不夠。(梭羅)

Phải đọc cuốn sách tốt nhất trước, nếu không bạn sẽ không có thời gian.

96 「記憶」並不等於「智慧」,但沒有「記憶」就不會有「智慧」。

“Trí nhớ” không bằng “Trí tuệ”. Nhưng không có “Trí nhớ” sẽ không có “Trí tuệ”.

97 學得晚總比永遠不學好。

Học muộn còn hơn là không học.

98 意志不純正,則學識足以危害。柏拉圖)

Ý chí không đúng đắn, thì học chỉ có nguy hại.

99 愚昧是災禍的根源。(柏拉圖)

Ngu dốt là căn nguyên của tai họa.

100 燕雀無法用一隻羽翼高飛,人也無法憑一種語言臻於佳境。

Chim yến tước không thể dùng một chiếc cánh mà bay cao, người cũng không thể dựa vào một loại ngôn ngữ mà đến được nơi cảnh đẹp.

101 「學問」,就是要學也要問,肯學又敢問,就會很有學問。

“Học vấn”, chính là phải học, phải hỏi. Muốn học và dám hỏi tức là rất có học vấn.

102 讀書是為了明理,明理是為了做人。

Đọc sách là để hiểu rõ đạo lý, hiểu rõ đạo lý là để làm người.

103 多讀一本沒有價值的書,就喪失了可讀一本好書的時間和精力。

Đọc thêm một cuốn sách không có giá trị, thì tức là phí thời gian và tinh lực để đọc một cuốn sách tốt

104 最有力的說服條件,就是說話人的品德。

Điều kiện có sức thuyết phục nhất, đó là phẩm đức của người nói.

105 不要將別人輕輕講的一句話,重重放在心上。

Một câu nói nhẹ của người khác, đừng nặng nề đặt lên trái tim mình.

106 在兩種情況之下,我們特別應該閉口不言:毫無所知和盛怒之時。

Trong hai tình huống sau, chúng ta đặc biệt không nên nói điều gì: không biết gì hết và đang quá giận giữ.

107 心懷感激而不說出口,猶如包好禮物卻沒有送出去。

Trong lòng cảm kích mà không nói ra, cũng như ôm lễ vật mà không tặng đi.

108 吱吱響的輪子才有人去上油,但首先被換掉的就是這種輪子。(在團體中不應有太多個人意見)

Chiếc bánh xe kêu lạo xạo rồi mới có người đi tra dầu, nhưng cái bị thay thế trước nhất lại là cái bánh xe đó. (Trong một tập thể đừng nên quá quá nhiều ý kiến cá nhân).

109 最破的車輪,發出最大的響聲。(聒噪者往往是缺乏內涵的)

Cái bánh xe hỏng nặng nhất phát ra tiếng kêu to nhất. (Những kẻ om sòm bên trong thường rỗng tuếch).

110 永遠不要在眾人面前給人勸告。(即使是好意,也應為人保留顏面)

Đừng bao giờ khuyên dạy người khác trước đám đông. (Cứ cho là ý tốt, cũng nên giữ thể diện cho người khác).

111 勸告別人時,不顧及別人的自尊心,再好的意見都是枉然。

Khi khuyên răn người khác mà không chú ý đến lòng tự tôn của người khác, thì lời khuyên có tốt mấy cũng đều uổng phí.

112 你最不喜歡聽的話,往往就是你最應該聽的。

Những lời bạn không thích nghe nhất lại chính là những lời bạn nên nghe nhất.

113 讚美是所有聲音中最甜蜜的一種。

Khen ngợi là một loại âm thanh ngọt ngào nhất trong các loại âm thanh.

114 良言一句三冬暖,惡語傷人六月寒。

Một câu nói tốt ấm ba mùa đông, một lời cay độc hại người lạnh sáu tháng.

115 言語切勿刺人骨髓,戲謔切勿中人心病。

Lời nói không nên châm chọc vào xương tủy người, pha trò (nói đùa) không nên trúng vào nỗi đau của người.

116 多言取厭,輕言取辱。

Nói nhiều bị ghét, nói nhẹ bị nhục.

117 懂得什麼時候不要說話,是一種智慧。

Hiểu được lúc nào không cần nói, đó là trí tuệ.

118 管不住自己的舌頭,就容易挨他人的拳頭。

Quản không được cái lưỡi của mình, thì dễ lĩnh quả đấm (đòn) của người khác.

119 當你用一個指頭指向別人的時候,該記得其他四個指頭都指向自己。

Khi bạn trỏ một ngón tay của mình vào người khác, thì hãy nhớ rằng bốn ngón tay còn lại đang trỏ về phía bạn.

120 向天空丟一把斧頭,最後一定會落向地面,毀謗他人,也會傷到自己。

Bạn ném một cái rìu lên trời, cuối cùng nó sẽ rơi xuống mặt đất, phỉ báng người khác, sẽ làm tổn thương chính mình.

121 臨事須替別人想,論人先將自己想。

Gặp việc phải nghĩ cho người khác, nói người phải nghĩ đến mình trước tiên.

122 智慧是由聽而得,悔恨是由說而生。

Trí tuệ là do nghe mà có, hối hận là do nói mà sinh ra.

123 最能使談話水準降低的,莫過於提高嗓音。

Hãy cố gắng đưa chuẩn mực của lời nói xuống thấp, đừng lên giọng cao quá.

124 綽號有多傳神,當事人就有多憤怒。

Càng có nhiều bí danh, càng có nhiêu căm phẫn.

125 愈少思想的人,話就愈多。

Người càng nghĩ ít, nói càng nhiều.

126 我常因說話而後悔,卻從未因沉默而後悔。

Tôi thường vì lời nói của mình mà hối hận, chưa từng im lặng mà hối hận.

127 話說三遍狗也嫌。

Qua ba lần nói thì chó cũng nghi ngờ.

128 誠心對人說話,耐心聽人講話。

Thành tâm nói với người khác, nhẫn nại nghe người khác nói.

129 脫貧,要先脫愚。

Thoát nghèo, trước tiên phải thoát đần.

130 別買你「想要」的東西,要買你「需要」的東西,不需要的東西,就算只花一個銅板也嫌太貴。

Đừng mua cái “bạn muốn”, phải mua cái “bạn cần”. Những thứ không cần thiết, cứ cho là tốn một xu cũng e là quá đắt.

131 金錢是魔鬼的釣餌。(金錢誘人犯罪)

Kim tiền là mồi nhử của ma quỷ.( Kim tiền dụ người ta phạm tội).

132 急於致富的人,會死得很快。

Người gấp gáp làm giầu, sẽ chết rất nhanh.

133 如果你老是買一些不需要的東西,很快就會連需要的東西都買不起。

Nếu bạn thường xuyên mua những đồ không cần thiết, thì rất mau đến những cái cần mua cũng không mua nổi.

134 一個人的成功,百分之八十五取決於性格與態度,能力只佔百分之十五。

Thành công của một người, có đến 85% được quyết định bởi tính cánh và thái độ, năng lực chỉ chiếm 15%.

135 在沒有人看見的時候也善良,才是真正的好人。

Lương thiện ngay cả những lúc không có ai trông thấy, đó mới là người tốt thực sự.

136 要改變命運,先改變性格。

Muốn thay đổi vận mệnh, trước tiên phải thay đổi tính cách.

137 如果沒有人愛你,那當然是你自己的過失。

Nếu không có ai yêu bạn, thì đương nhiên đó là sai lầm của chính bạn.

138 發脾氣只會令問題更加惡化。

Tức giận chỉ làm cho vấn đề càng xấu đi.

139 憤恨是慢性自殺。

Căm hận chính là sự tự sát mạn tính.

140 當你對的時候,用不著發脾氣;

Khi bạn đúng, không cần phải nổi cáu.

141 當你錯的時候,不配發脾氣。

Khi bạn sai, không xứng đáng để nổi cáu.

142 沒有一個發怒的人是好看的。

Không có người nào khi nổi giận mà đẹp cả.

143 溫和友善比暴力憤怒更有力量。

Ôn hòa, thân thiện có sức mạnh hơn bạo lực và phẫn nộ.

144 理直氣和,義正辭婉。

Có lý ôn tồn, nghĩa đúng dịu dàng.

145 一個人的教養如何,可以在吵嘴中看得出來。

Một người được nuôi dạy như thế nào, có thể nhận ra khi họ tranh cãi (cãi cọ).

146 有耐性的人,能得到他所想要的一切.(富蘭克林)

Người biết nhẫn nại, có thể có được tất cả những cái họ muốn.

147 忍無可忍,就等於沒有忍。

Không thể nhẫn nhịn nổi, cũng bằng như là không nhẫn nhịn.

148 能忍人之所不能忍,方能為人所不能為。

Có thể nhịn cái người ta không thể nhịn, có thể làm cái người khác không thể làm.

149 憤怒會使別人看到一個醜陋的你。

Phẫn nộ sẽ làm cho người khác nhìn thấy một người xấu xí ở bạn.

150 做好人,行好事,說好話,讀好書。

Làm người tốt, làm việc thiện, nói lời đúng, đọc sách hay.

151 地上種了菜,就不易長草;

Mặt đất mà trồng rau, không dễ cho cỏ mọc.

152 心中有了善,就不易生惡。

Trong lòng có thiện ý, thì không dễ sinh ác ý.

153 要平安,先要心安。

Muốn bình an, trước hết phải tâm an.

154 脾氣不好,嘴巴不好,即使心地再好,也不算是個好人。

Tính khí không tốt, mồm miệng không tốt, thì tâm địa có tốt, cũng không coi là người tốt.

155 愛挑剔的人永遠沒有朋友。

Người thích kén chọn mãi mãi sẽ chẳng có bạn bè.

156 用禮物購買朋友,當你的給予停止時,友誼便告消失。

Dùng lễ vật để mua bạn bè, thì khi bạn dừng đưa lễ vật, tình bạn cũng cáo biệt luôn.

157 被敵人打敗的人很少,被朋友毀滅的人很多。(不要誤信損友)

Người bị kẻ địch đánh bại rất ít, mà bị bạn bè tiêu diệt thì rất nhiều.(Đừng tin lầm mà hại bạn)

158 當鴿子和烏鴉結成夥伴時,雖然牠的翅膀還是白色的,但心卻漸漸變為黑色了。(損友之害)

Khi bồ câu kết bạn với quạ, mặc dù cánh của nó vẫn còn màu trắng, nhưng trái tim thì dần dần chuyển sang màu đen.

159 告訴我你的朋友是誰,我就可以告訴你,你是一個什麼樣的人。(物以類聚)

Nói với tôi bạn của bạn là ai, tôi có thể nói cho bạn biết, bạn là người thế nào.

160 君子絕交,不出惡聲。(戰國策)

Quân tử tuyệt giao, tiếng xấu không ra ngoài.(Chiến quốc sách).

161 交不良的朋友,足以貶低自己的身價.(莎士比亞)

Kết giao với bạn xấu, đủ để hạ thấp giá trị bản thân.

162 愈豐滿的稻穗,頭愈是低垂。(有內涵者往往謙虛)

Bông lúa càng nhiều hạt, đầu nó càng rủ xuống. (Người giỏi thường hay khiêm tốn)

163 不要在你的智慧中夾雜傲慢。

Đừng để cho ngạo mạn chen lẫn vào trong trí tuệ của bạn.

164 聰明人不會把所有的蛋都放在同一個籃子裡。

Người thông minh sẽ không đem tất cả trứng đặt vào một cái giỏ.

165 第一顆鈕扣扣錯了,最後一顆便難以處理。(慎始)

Cái khuy áo đầu tiên sai, cái sau cùng khó mà chữa được.

166 一個小漏洞,足以使巨輪沉沒。

Một cái lỗ thủng nhỏ, đủ làm cả thuyền lớn chìm nghỉm.

167 在你發怒的時候,要緊閉你的嘴。

Khi bạn nổi giận, hãy bịt kín miệng mình lại.

168 如果跑錯了方向,跑得快又有何用?

Nếu chạy sai hướng, thì chạy nhanh có ích gì?

169 沉溺於享樂的人註定貧窮。

Người chìm đắm vào hưởng lạc chắc chăn nghèo túng.

170 飢餓之神不會光顧勤勉之家。

Thần đói sẽ không gõ cửa nhà người siêng năng.

171 怠惰是貧困的製造所。

Lười nhác là nơi tạo ra nghèo khó.

172 「明天再說吧!」是懶人們最喜歡說的一句話。

“Để ngày mai hãy nói” là câu mà người lười nhác thích nói nhất.

173 不勞而可獲者,唯貧窮而已。(莎士比亞)

Kẻ không làm mà hưởng, thì chỉ có bần cùng mà thôi.

174 對快樂的人,我總是多一些敬意,因為這種人生活智慧較高,不會鑽牛角尖。

Đối với người vui vẻ, tôi luôn thêm phần kính nể, bởi vì loại người này trí tuệ sống khá cao, không để tâm vào mấy chuyện vụn vặt.

175 夜即使再深沉,黎明總有來到的一刻。(沒有永遠的逆境)

Đêm dù có càng sâu,thì vẫn có lúc bình minh sẽ tới. (Không có nghịch cảnh nào vĩnh viễn).

176 冬天來了,春天還會遠嗎?

Mùa đông đến rồi, mùa xuân liệu có còn xa không?

177 樂觀的人看見玫瑰的美,悲觀的人只在意它有刺。

Người lạc quan nhìn thấy vẻ đẹp của hoa hồng, người bi quan chỉ để ý đến gai nhọn của nó.

178 喜樂的心乃是良藥,憂傷的靈使骨枯乾。(聖經)

Tinh thần vui vẻ vẫn là một liều thuốc tốt, tinh thần đau buồn sẽ làm cho xương khô.(Thánh kinh)

179 笑是最便宜的化妝品,運動是最便宜的醫藥,打招呼是最便宜的公關支出。

Cười là loại mỹ phẩm rẻ nhất, vận động là loại y dược rẻ nhất, chào hỏi là loại chi phí quan hệ giao tiếp rẻ nhất.

180 當你哭泣自己沒鞋穿的時候,看看那些沒腳的人吧!

Khi bạn khóc vì không có giày để đi, hãy nhìn xem những người không có chân.

181 與其詛咒黑暗,不如點亮燭光。

Chửi rủa hắc ám, chi bằng hãy đốt nến lên.

182 準時是最基本的禮貌,讓別人等候,就是在浪費別人的生命。

Đúng giờ là phép lịch sự cơ bản nhất, khi bạn để người khác chờ đợi, chính là đang lãng phí cuộc sống của họ.

183 我不會把一個無故踩死小蟲的人列入朋友的名單裡。

Tôi sẽ không đưa một người vô cớ giẫm chết một con côn trùng nhỏ vào danh sách bạn bè.

184 那些不肯濟弱扶傾的人,當他跌倒時,也將無人伸出援手。

Những người không muốn ra tay giúp đỡ kẻ yếu, thì khi anh ta ngã, cũng sẽ không có người giơ tay cứu giúp.

185 愛的反面不是恨,而是冷漠。(徳雷莎修女)

Mặt trái của yêu không phải là hận, mà là lạnh nhạt.

186 行善就像用自己的蠟燭點燃他人的蠟燭,毫無損失。

Làm việc thiện cũng giống như lấy cây nến cháy của mình đốt cháy những cây nến của người khác, không thiệt hại gì hết.

187 施善的最高原則,是保持受施者的尊嚴。

Nguyên tắc cao nhất của làm việc thiên là phải giữ được sự tôn nghiêm.

188 有錯快承認,莫待人誇大。

Có lỗi thì mau nhận, đừng đợi người khác thêu dệt thêm.

189 發覺犯錯就要馬上補救,越早認錯越容易開口。

Phát giác thấy phạm sai lầm thì phải ngay lập tức cứu chữa, càng sớm nhận sai càng dễ mở miệng ăn nói.

190 永遠不要因為承認錯誤而感到羞恥,因為承認錯誤也可以解釋為你今天更聰明。

Đừng bao giờ cảm thấy nhục nhã vì thừa nhận sai lầm, bởi vì thừa nhận sai lầm cũng có thể giải thích rằng bạn hôm nay càng thông minh.

191 只有蠢人和死人從不改變意見。(做人不能太頑固)

Chỉ có người ngu và người chết mới không thay đổi ý kiến. (Làm người đừng quá ngoan cố).

192 只顧說話,便無暇深思。

Chỉ chú ý nói, thì sẽ không rảnh để suy nghĩ sâu.

193 不要怕無聊,因為無聊時才有時間思考。

Đừng sợ buồn chán, bởi vì lúc buồn chán mới có thời gian suy nghĩ.

194 嫉妒別人,不會給自己增加任何的好處,也不可能減損他人的成就。

Đố kỵ người khác, sẽ không đem lại cho mình lợi ích gì cả,mà cũng chẳng thể làm tổn hại đến thành tựu của người khác.

195 自己做個誠實的人,就可確知世界上少了一個壞蛋。

Tự mình làm một người thành thực, thì có thể biết chắc rằng trên thế giới sẽ ít đi một thằng khốn nạn.

196 扯謊的人,一定會被迫再編二十篇圓謊的話。(蘇格拉底)

Người dối trá, nhất định sẽ bị bức phải bịa ra 20 bài để lấp liếm sự dối trá.

197 你可能欺瞞所有人於一時,或永遠欺騙某些人,但無法永久欺騙所有的人。

Anh có thể bịp bợm tất cả mọi người trong một lúc, hoặc có thể vĩnh viễn lừa được một số người, nhưng không thể lâu dài lừa dối được tất cả mọi người.

198 容貌平凡有什麼關係?討人喜歡就好。

Dung mạo bình thường thì quan hệ gì, người khác thích là được.

199 找一份你喜歡的工作,這輩子就一天都不用熬了。

Tìm một công mà việc bạn yêu thích, thì đời này sẽ không phải chịu đựng thêm một ngày nào nữa.

200 我沒有看過爛的電視節目,因為上天賦予我智慧,也賦予我可以關掉按鈕的手。

Tôi chưa xem một chương trình truyền hình dở nào, bởi vì ông trời ban cho tôi trí tuệ và cũng ban cho tôi cái tay để tắt cái nút (tắt tv) đi.

201 大自然是最棒的心理醫生。

Đại tự nhiên là bác sỹ tâm lý cừ nhất.

202 吞下去的眼淚是毒汁,流出來的眼淚是珍珠。(有痛苦時勿過度壓抑)

Nước mắt nuốt vào trong là thuốc độc, chảy ra ngoài là những viên ngọc. (Có đau khổ đừng quá kìm nén)

203 期望別人為自己保守秘密,還不如自己先守住秘密。

Kỳ vọng người khác giữ bí mật cho mình, không bằng tự mình giữ bí mật trước.

204 討厭的工作,今天就要做好,不要留到明天,這樣你就可以少擔心一天,還會有個快樂的明天。

Công việc mình ghét, hôm nay phải làm cho xong, đừng để đến ngày mai, như thế tức là bạn đã bớt lo lắng một ngày và sẽ có thêm một ngày mai vui vẻ.

205 應付苦事的唯一方法便是盡快做完它。

Cách tốt nhất để đối phó với việc khó khăn là hãy nhanh chóng hoàn thành nó.

206 別人可能懷疑你說的話,但他們會相信你的行動。

Người khác có thể hoài nghi điều bạn nói, nhưng họ sẽ tin tưởng vào hành động của bạn.

207 錯誤的謬論,即使五千萬人都同樣這麼說,仍是謬論。

Luận điệu của sai lầm, cho dù có đến 5 triệu người cùng nói như vậy, thì cũng vẫn là luận điệu.

208 你的腰不彎,別人就不能騎在你背上。(美國黑人民權運動領袖馬丁‧路德‧金牧師)

Lưng bạn không cong, người khác sẽ không thể cưỡi trên lưng bạn.

209 你們希望別人怎樣待你們,你們也要怎樣待人。(馬太福音)

Các người muốn người khác đối đãi với mình ra sao, các người cũng phải đối đãi với người như vậy. (Phúc âm Matheu)

210 對任何人、任何事都感到厭煩的人,最惹人厭煩。

Người mà đối với bất kỳ ai, bấy kỳ việc gì cũng thấy phiền chán, thì làm cho người ta phiền chán mình nhất.

211 做對的事情,把事情做對。

Làm đúng việc, làm việc đúng.

212 過於執著小事者,往往無法成就大事。

Người quá câu nệ vào việc nhỏ, thường không thể có thành tựu trong việc lớn.

213 凡事盡心盡力,結果交給上帝。

Phàm việc gì cũng tận tâm tận lực, thì kết quả sẽ đưa đến Thượng đế.

214 一個人偉大或卑微,端視其志向而定。

Một người vĩ đại hay bé nhỏ,cứ nhìn kỹ chí hướng của anh ta mà đoán định.

215 被同一塊石頭絆倒兩次,是一種恥辱。

Bị cùng một hòn đá làm vấp ngã hai lần,thì đó là điều sỉ nhục.

216 名譽是你最有效的自薦信,你一生的前途都得依賴它。

Danh dự là sự tiến cử hiệu quả nhất của bạn, tiền đồ của cả đời bạn đều phải dựa vào nó.

217 為了使別人也享有自由,你必須限制自己的自由。

Để người khác cũng được hưởng tự do, bạn cần thiết phải hạn chế sự tự do của bản thân.

218 心慌吃不得熱粥。(=欲速則不達)

Hoảng hốt sẽ không ăn nổi cháo nóng (dục tốc bất đạt).

219 如果你同時追兩隻野兔,最後將一隻也追不到。

Nếu cùng một lúc bạn đuổi bắt hai con thỏ hoang, thì cuối cùng đến một con cũng không bắt được.

220 心中裝滿自己的想法,就聽不到他人的心聲了。

Trong lòng đầy ắp những cách nghĩ của chính mình thì sẽ không nghe được tiếng lòng của người khác.

221 不肯原諒別人,就是不給自己留餘地,因為每個人都有犯錯而需要別人原諒的時候。

Không muốn tha thứ cho người khác, tức là không để lại cho mình một chỗ đất dư (để đứng), bởi vì mỗi người ai cũng có lúc phạm sai lầm và cần người khác tha thứ.

222 與自己競爭,與別人合作。

Cạnh tranh với chính mình, hợp tác với người khác.

223 當你發現美好事物時,要把它分享給別人,這樣美好的事物才能在這世界上散播開來。

Khi bạn phát hiện một thấy sự vật đẹp đẽ, hãy chia sẻ cho người khác, như thế sự vật đẹp đẽ đó mới có thể truyền bá đi khắp nơi trên thế giới này.

224 如果事情值得做,就該盡力做好。

Nếu sự việc đáng phải làm, thì hãy tận lực làm cho tốt.

225 待別人好,不是因為這樣別人也會對你好,而是因為你可以心安理得。

Đối đãi với người khác tốt, không phải là vì như thế người khác sẽ đối tốt lại với bạn, mà là vì như thế bạn sẽ có thể yên tâm thoải mái.

226 一件壞事的影響,可能是你用十件好事都無法彌補的。

Ảnh hưởng của một việc xấu, có thể bạn phải dùng đến mười việc tốt cũng không bù đắp lại được.

227 我們拿花送給別人時,首先聞到花香的是自己;

Khi chúng ta đem hoa tặng cho người khác, thì người ngửi được mùi hương đầu tiên là chính chúng ta.

228 我們抓起泥巴拋向別人時,首先弄髒的也是自己的手。

Khi chúng ta nắm bùn ném vào người khác, thì người bị làm bẩn đầu tiên là bàn tay chúng ta.

229 上級主管不會喜歡總要他把話說兩遍的人。

Chủ quản cấp trên sẽ không thích người muốn họ phải nói hai lần.

230 你發現過嗎?幾乎所有白色的花都很香,顏色豔麗的花常是不香的,人也是一樣,愈樸素單純的人,愈有內在的芳香。

Bạn có từng phát hiện thấy, hầu như những loại hoa có màu trắng đều rất thơm, hoa có màu sắc đẹp đẽ thường không thơm, người cũng vậy, càng mộc mạc giản dị, càng tỏa hương thơm từ bên trong.

231 慈濟七戒:不殺生、不偷盜、不邪淫、不妄語、不飲酒、不棄養父母、不參與政治。

Từ tế thất giới là: Không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm, không vọng ngữ, không uống rượu, không bỏ việc phụng dưỡng cha mẹ, không tham dự chính trị.

232 與其責怪老天爺為什麼下雨,還不如盡快設法找到避雨的地方。

Trách cứ ông Trời tại sao lại mưa, chi bằng cố gắng tìm chỗ để tránh mưa.

233 一張笑臉可以引起無數張笑臉,一張哭喪的臉卻永遠孤獨。(康德)

Một khuôn mặt cười có thể làm vô số khuôn mặt cùng cười theo. Một khuôn mặt tang thương thì vĩnh viễn sẽ cô độc.

234 當你快樂時,你要想,這快樂不是永恆的;

Khi bạn vui vẻ, bạn phải nghĩ, vui vẻ này không phải là vĩnh hằng.

235 當你痛苦時,你要想,這痛苦也不是永恒的。

Khi bạn đau khổ, bạn phải nghỉ, đau khổ này cũng không phải là vĩnh hằng.

236 愈多壞心眼佔據我們的心,我們就會有愈多的苦難。

Càng có nhiều ý xấu ngự trị trong trái tim chúng ta, chúng ta càng có nhiều gian khổ.

237 傳家有道唯存厚,處世無奇但率真。

Chuyên gia hữu đạo duy tồn hậu, xử thế vô ký đãn suất chân.

238 不正面面對恐懼,就得一生一世躲著它。(北美印地安人諺語)

Không trực diện đối mặt với nỗi sợ hãi, thì phải suốt đời né tránh nó.

239 獲致幸福的不二法門是珍視你所擁有的,遺忘你所沒有的。

Phương pháp nhất quán để giành được hạnh phúc là trân trọng những gì bạn đang có.

240 你渴求別人了解你,就要先學習了解別人。你得先顧及別人的感受,你的感受才會被關照。

Bạn khát cầu người khác hiểu bạn, thì trước hết phải học để hiểu người khác. Bạn phải quan tâm trước hết đến cảm nhận của người khác, thì sự cảm nhận của bạn mới được quan tâm.

241 突然而來的、不當且過大的利益,都隱含著危機。

Đột nhiên mà đến, mà lại là lợi ích quá lớn không thỏa đáng,thì đều ẩn chứa những nguy cơ.

242 我才不會沮喪,因為每一次錯誤的嘗試都會把我往前更推進一步。(愛迪生)

Tôi sẽ không ủ rũ, bởi vì mỗi lần sai lầm đều là những thử nghiệm giúp tôi tiến bộ thêm một bậc.

243 不要害怕去做超過自己能力範圍的事,那正可以激發出你的潛能。

Đừng sợ phải làm những việc vượt quá phạm vi khả năng của mình, chính nó có thể kích phát khả năng tiềm tàng của bạn.

244 把「苦幹」和「巧幹」結合起來,就能脫穎而出。將斧頭保持在鋒利狀態,就能用較少的力氣,砍下較多的樹。

Hãy kết hợp “làm khổ” và “làm khéo” với nhau, thì có thể bộc lộ được hết tài năng. Giữ lưỡi rìu sắc bén, thì chỉ cần dùng ít lực mà có thể đốn được nhiều cây.

245 你現在面對失敗的態度,就是未來成功與否的關鍵。

Thái độ đối với sự thất bại bây giờ của bạn, chính là mấu chốt của sự thành công hay không trong tương lai.

246 找到一群可以幫助你成長的好朋友和聰明的競爭者,你就贏了別人好幾步。

Tìm được một nhóm bạn bè tốt giúp bạn phát triển và những kẻ cạnh tranh thông minh, bạn sẽ thắng người khác được nhiều bước.

247 週一到週五工作,只能讓我和對手保持平手,週末也工作,則讓我超越對手。(美國某知名企業家)

Làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, chỉ có thể khiến tôi và đối thủ giữ được ngang cơ nhau, cuối tuần cũng làm việc, sẽ khiến tôi vượt qua đối thủ.

248 用錯誤的方法灌溉,不可能豐收。

Tưới tiêu không đúng phương pháp, sẽ không thể được mùa.

249 我把每個難題視為運用聰明才智的機會。(世界銷售冠軍大師湯姆.霍金斯)

Tôi coi mỗi một vấn đề khó khăn là một cơ hội để vận dụng sự thông minh tài trí.

250 看書是增加智慧最簡便的方式,當孩子打開一本書的時候,他就打開了一個世界。

Đọc sách là phương pháp gia tăng trí tuệ giản tiện nhất, khi đứa trẻ mở một cuốn sách ra, tức là nó đang mở ra một thế giới.

251 「閱讀」是各種學習的基石。

“Đọc” là nền tảng của các loại học tập.

252 知識是創造力的基礎。

Tri thức là cơ bản của sức sáng tạo.

253 沒有愛心的誠實,是會刺傷人的。

Không có sự thành thực của trái tim yêu, sẽ là cái làm đau thương người khác.

254 愛生氣的人是沒有福氣的人。

Người thích nổi nóng sẽ là người không có phúc (may mắn).

255 如果你常跟狗磨蹭在一起,身上就會有跳蚤。(近墨者黑)

Nếu bạn thường vuốt ve với chó, thì trên người bạn sẽ có bọ chó.

256 生命也有保存期限,想做的事就應該趁早去做。

Sinh mạng cũng có giới hạn, việc muốn làm thì nên làm sớm đi.

257 「表情」是無聲的武器,故意臭著臉來表示不滿,當心變成「表情暴力」。

“Biểu tình” là vũ khí vô thanh, cố tình ủ dột bộ mặt để thể hiện sự bất mãn, đương nhiên biến thành “biểu tình bạo lực”.

258 遊手好閒會使人心智生鏽。

Chơi bời lêu lổng sẽ khiến tâm trí gỉ sét.

259 不要一直責罵大人,不要一直覺得大人總是不好的,因為總有一天你們也會成為大人。(漫畫「麻辣教師」)

Đừng cứ trách mắng người lớn, đừng cứ học những thói xấu của người lớn, bởi vì sẽ có một ngày bạn cũng sẽ trở thành người lớn.

260 常以為別人在注意自己,或希望別人注意自己的人,會活得比較煩惱。

Người thường cho rằng người khác chú ý mình, hoặc hy vọng người khác chú ý mình sẽ có cuộc sống tương đối phiền não.

261 一個平庸卻熱忱的人,往往會超越傑出卻無熱忱的人。(威廉森)

Một người tầm thường mà hăng hái, sẽ luôn luôn vượt qua người kiệt xuất mà không hăng hái.

262 懶惰的人啊!你去觀察螞蟻的動作,便可以得到智慧。(舊約聖經)

Người lười biếng ấy à! Người hãy đi quan sát động tác của những con kiến, bạn sẽ có được trí tuệ. (Thánh kinh cựu ước).

263 不要去刺探別人的秘密,要不然你就得常常忍受明明知道卻又不能說的痛苦。

Đừng có đi xoi mói bí mật của người khác, nếu không bạn sẽ phải thường xuyên chịu đựng nỗi khổ của việc rõ ràng biết mà không thể nói.

264 梅菲定律:每項工作所花的時間都會比你想像中的長。(人往往會低估工作所需時間,因此做事情應及早開始。)

Định luật Mai-Phi: Thời gian chi cho mỗi một công việc đều dài hơn so với trong tưởng tưởng của bạn. (Người ta thường dự tính thời gian cần thiết cho công việc, vì thế khi làm việc hãy nên bắt đầu sớm)

265 把事情「做好」和「做得完美」的區別是:前者只佔後者百分之十或百分之二十的時間。

Sự khác biệt của “Làm tốt” và “Làm hoàn mỹ” là: người trước chỉ cần bỏ ra 10% hoặc 20% thời gia của người sau.

266 二十一世紀會失敗的人就是「不學習的人」,以及「永遠不求改變突破而只用舊方法的人」。

Người sẽ thất bại của thế kỷ 21 là: “người không học”, và “người mãi không thay đổi sự đột phá và chỉ dùng phương pháp cũ”.

267 此刻盡力而為,下一刻便可佔盡優勢。

Lúc này tận lực làm việc, lúc sau sẽ có thể chiếm mọi ưu thế.

268 福由心造,禍在己為。

Phúc do tâm mình tạo ra, họa do mình gây ra.

269 如果連小地方都不注意,給人的印象是對大事情一定很粗心。

Nếu chỗ nhỏ bé mà cũng không để ý, thì ấn tượng cho người khác sẽ là: việc lớn nhất định sẽ cẩu thả.

270 沒用的話不要講,有用的事要去做。

Lời nói vô ích đừng nói, việc có ích phải làm.

271 刀要石磨,人要事磨。

Dao dùng đá mài, người dùng việc luyện.

272 过去的痛苦就是快乐。 Trong đầu có trí thức còn hơn trong tay có kim tiền (Từ nhỏ phải rót vào đầu bọn trẻ quan niệm như vậy).

275 风暴使树木深深扎根。 Trong lòng có sẵn ý nguyện thì không việc gì không thành.(Kiên chì một niềm tin đơn giản sẽ nhất định thành công)

277 最简单的回答就是干。 Phàm việc gì cũng trước khó sau dễ. (hãy bỏ mộng tưởng đầu cơ trục lợi)

279 伟大的理想造就伟大的人

Lý tưởng lớn sẽ tạo lên vĩ nhân.

280 天助自助者。)

Trời sẽ giúp những người biết tự giúp mình.

281 实践长才干。

Học từ trong thực tiễn lao động.

282 东好西好,还是家里最好。

Đông tốt, tây tốt, vẫn không tốt bằng nhà mình

283 三个臭皮匠,顶个诸葛亮。

Hai cái đầu bao giờ cũng hơn một cái đầu

284 行路有良伴就是捷径。

Đi đường mà có bạn tốt thì như đi đường tắt.

285 滴水穿石。

Nước chảy đá mòn.

286 不经灾祸不知福。

Chưa từng bị họa chưa biết thế nào là phúc.

287 迟做总比不做好;晚来总比不来好。

Muộn còn hơn không.

288 无热情成就不了伟业。

Không có sự nhiệt tình không làm lên sự nghiệp lớn.

289 行动比语言更响亮。

Hành động có tiếng vang hơn mọi lời nói.

290 只有死人才不犯错误。

Chỉ có người chết mới không phạm lỗi lầm.

291 伟大始于渺小。

Cái vĩ đại bắt đầu từ những cái bé nhỏ.

292 事实从来不怕调查。

Sự thực trước giờ không biết sợ điều tra.

293 舌无骨却能折断骨。

Lưỡi không xương nhưng có thể bẻ gãy xương.

294 勇敢的尝试是成功的一半。

Thử nghiệm của dũng cảm là một nửa thành công.

295 困难坎坷是人们的生活教科书。

Sự khó khăn lận đận là cuốn sách giáo khoa của cuộc sống.

296 人就是人,是自己命运的主人。

Người tức là chủ nhân của vận mệnh bản thân.

297 人必须相信自己,这是成功的秘诀。(卓别林)

Phải tin vào chính mình,đó là bí quyết của thành công.(Charles Chaplin卓别林 )

298 实力永远意味着责任和危险。

Thực lực mãi mãi có nghĩa là trách nhiệm và nguy hiểm.

299 合理安排时间就是节约时间 。

Sắp xếp thời gian hợp lý là tiết kiệm thời gian.

300 要选择行动的一生,而不是炫耀的一生。

Phải lựa chọn một đời hành động, chứ không phải một đời khoe khoang.

301 只有一种成功,那就是能够用自己的方式度过自己的一生。

Chỉ có một loại thành công, đó là dùng cách của chính mình để sống hết cuộc đời mình.

302 钱财不是供人膜拜的,而是供人使用的。(卡尔文*柯立芝)

Tiền tài không phải để cho người quỳ lạy, mà là để cho người sử dụng.(Calvin Coolidge)

303 生活是一所学校,里面充满各种选择. (贝歇特)

Cuộc sống là một trường học, ở đó có tràn ngập sự lựa chọn. (Bechert)

304 圆圆钱币,滚走容易。 S. Aleichen 阿雷钦

Đồng tiền tròn sẽ lăn đi dễ dàng. (S.Aleichen)

305 没有什么比独立自由更可宝贵的了。 Dumas pére大仲马

Mọi người vì mình,mình vì mọi người.

312 易得者亦易失。 Hazlitt赫斯特

Có được dễ dàng, thì mất cũng dễ dàng.

313 手中的一只鸟胜于林中的两只鸟。Heywood 希伍德

Một con chim ở trong tay còn hơn hai con chim ở trong rừng.

314 最难过的日子也有尽头。 Howell 贺韦尔

Ngày khó khăn nhất cũng có đầu kết.

315 胜利是不会向我们走来的,我必须自己走向胜利。 – 穆尔

Thắng lợi không đi tới chỗ chúng ta, chúng ta phải tự đi đến phía thắng lợi. (M.Moore )

316 生命不止,奋斗不息。 – 卡莱尔

Cuộc sống không ngừng, phấn đấu không nghỉ. (Thomas Carlyle )

317 生活没有目标,犹如航海没有罗盘。- 罗斯金

Cuộc sống không có mục tiêu,cũng như đi biển không có la bàn. (John Ruskin )

318 卓越的天才不屑走旁人走过的路。他寻找迄今未开拓的地区。

Thiên tài trác việt không thèm đi đường người bên cạnh đã đi, anh ta tự tìm đến những nơi mà tới nay chưa ai khai phá. (Lincoln )

319 人往高处走,水往低处流。

Người tìm lên chỗ cao, nước chảy vào chỗ trũng.

320 旁观者清。Smedley 斯密莱

Người ngoài cuộc thì sáng.

321 伟大的人物总是愿意当小人物的。R. W. Emerson 爱默生

Nhân vật vĩ đại thường bằng lòng làm một người nhỏ bé.

322 生活只是由一系列下决心的努力所构成。T. Fuller 富勒

Cuộc sống chỉ là do hàng loạt những nỗ lực hạ quyết tâm tạo thành.

323 目标决定你将成为为什么样的人。 Julius Erving欧文

Mục tiêu sẽ quyết định tương lai bạn là người thế nào.

324 光勤劳是不够的,蚂蚁也是勤劳的。要看你为什么而勤劳。 H. D. Thoreau梭罗

Chỉ cần cù vẫn chưa đủ,con kiến cũng cần cù đó thôi. Phải xem vì sao mà cần cù (siêng năng)

325 人类所有的智慧可以归结为两个词 – 等待和希望。 Alexandre Dumas Pére大仲马(法国作家)

Tất cả trí tuệ của loài người có thể đúc kết bằng hai từ: đợi chờ và hy vọng.

326 豁达者长寿。(英国剧作家 莎士比亚. W.)

Kẻ độ lượng thì sống lâu.(William Shakespeare , British dramatist)

327 世间最好的调味品就是饥饿。达*芬奇

Thứ gia vị ngon nhất thế gian chính là đói.(da Vind)

328 健康是人生第一财富。(美国思想家 爱默生. R. W.)

Của cải số một của đời người là sức khỏe.

329 早睡早起会使人健康、富有和聪明。(美国总统 富兰克林. B.)

Ngủ sớm, dậy sớm sẽ khiến người khỏe mạnh, giàu có và thông minh.

330 最感甜蜜的休息是在工作圆满完成之后。―奥勒利乌斯

Sự nghỉ ngơi dễ chịu nhất là sau khi hoàn thành công việc một cách mỹ mãn.

331 别人为食而生存,我为生存而食。Socrates 苏格拉底

Người ta ăn để mà sống, còn tôi sống để ăn.

332 “一个人可以失败很多次,但是只要他没有开始责怪旁人,他还不是一个失败者。

– 巴勒斯

” Một người có thể thất bại nhiều lần, nhưng chỉ cần anh ta không bắt đầu trách cứ người bên cạnh, anh ta vẫn không phải là kẻ thất bại. (Burroughs )

333 强者能同命运的风暴抗争。 – 爱迪生

Kẻ mạnh là kẻ có thể chống lại được phong ba của vận mệnh.(Thomas Addison )

334 不管追求什么目标,都应坚持不懈。

Bất luận là theo đuổi mục tiêu nào, cũng phải kiên chì đến cùng.

335 不要害怕你的生活将要结束,应该担心你的生活永远不会真正开始。 – 纽曼

Đừng lo lắng cuộc sống của bạn sẽ kết thúc,nên lo lắng cuộc sống của bạn mãi không chính thức bắt đầu. (J.H. Newman )

336 随着年龄的增长,我们并不变得更好也不变得更坏,而是变得更象我们自己.

Cùng với sự gia tăng của tuổi tác, chúng ta không trở thành càng tốt, cũng không trở thành càng xấu, mà trở thành càng giống chính chúng ta hơn.

337 没有学院和大学的帮助,人生本身也正在变成一所高等学府。 Thomas Alva Edison 爱迪生

Không có sự giúp đỡ của học viện hay trường đại học nào cả, đời người bản thân nó cũng đang dần biến thành một trường học lớn.

15 Cách Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh

1000 Câu Thành Ngữ Tục Ngữ Tiếng Trung Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese

15 Lời Chúc Sinh Nhật Bố Hay Và Ý Nghĩa Nhất

Loạt Stt Hay Về Tình Yêu Vk Ck Ngọt Ngào Lãng Mạn Được Update Hôm Nay 19/6/2020

50 Stt Buồn Đầy Tâm Trạng Của Dân Chúa Fa Thường Dùng

Học Tiếng Anh Qua Các Câu Danh Ngôn Hay Về Tình Bạn Học Tiếng Anh Văn Phòng Cùng Geo

Những Câu Nói Hay Khi Chia Tay Người Yêu Xúc Động Nhất

Những Câu Danh Ngôn 20/11 Ý Nghĩa Trong Ngày Nhà Giáo Việt Nam

20 Câu Nói Hay Muôn Đời Giá Trị Của Các Vĩ Nhân Thế Giới

49+ Câu Danh Ngôn Cuộc Sống Hay Nhất Mọi Thời Đại

Danh Ngôn Tiếng Anh Về Thành Công

– Because you’re my best friend , and I can do anything or nothing and we have the best time together. (Vì bạn là người bạn tốt nhất của tôi , nên cho dù tôi có thể làm bất kỳ cái gì , hay là không làm gì cả thì chúng ta đ?u luôn vui vẻ khi ở cạnh nhau)

– You should always leave loved ones with loving words . It may be the last time you see them. (Bạn nên luôn nói với những người bạn yêu thương bằng những từ bạn yêu thương . Vì có thể đó là lần cuối cùng bạn được nhìn thấy họ .)

– True friendship continues to grow , even over the longest distance . Same goes for true love. (Tình bạn thật sự vẫn tiếp tục phát triển , dù qua khoảng cách xa nhất . Tình yêu thật sự cũng thế)

– True friendship continues to grow , even over the longest distance . Same goes for true love . (Tình bạn thật sự vẫn tiếp tục phát triển , dù qua khoảng cách xa nhất . Tình yêu thật sự cũng thế .)

Day hoc tieng anh Aroma xin được tiếp tục chia sẻ với người học những câu danh ngôn hay về tình bạn:

– It is one of the blessings of old friend that you can afford to be stupid with them (Điều sung sướng của bạn thâm tình là mình không ngại tỏ rõ sự ngu ngốc của mình)

– Love-respect-loyalty, that surely is what true friendship is all about (Tình yêu – lòng kính trọng – sự trung thành, chắc chắn đó là những điều mà một tình bạn chân thực phải chứa đựng)

– Friends are people you can talk to without words, when you have to (Bạn bè là những người mà khi cần ta có thể nói chuyện với họ không phải dùng đến lời nói)

– No man is whole of himself, his friends are the rest of him (Không ai toàn diện được, bạn bè là phần mà ta còn thiếu)

– Be slow in choosing a friend, slower in changing (Hãy từ từ chọn bạn, khi thay bạn cũng phải từ từ hơn)

– Happy is the house that shelters a friend ! It might well be built, like a festal bower or arch to entertain him a singler day (Hạnh phúc thay cho mái nhà nào che chở một người bạn. Nếu được thì cũng đáng xây nên một lâu đài tráng lệ để tiếp đón bạn dù chỉ trong một ngày)

– To like and disklike the same thing, that is indeed true friendship (Yêu và ghét cùng một thứ, đó mới chính là tình bạn thật sự)

– A good laugh is sunshine in a house (Một tiếng cười vui vẻ là ánh nắng mặt trời trong nhà)

– Just because someone doesn’t love you the way you want them to, doesn’t mean they don’t love you with all they have (Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ)

Tiếng anh giao tiếp hàng ngày

Những Câu Nói Hay Và Ý Nghĩa Về Tình Bạn Bằng Tiếng Anh

Những Câu Nói Hay Về Sự Ghen Tị: 30+ Danh Ngôn Hay

Những Câu Status Hay Và Ý Nghĩa Cho Mùa Đông

Những Câu Nói Hay Về Lãnh Đạo: 80+ Danh Ngôn Hay

102 Câu Danh Ngôn Về Học Tập Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa Nhất

Học Nét Hay Và Đẹp Qua Danh Ngôn Tiếng Anh Về Giáo Dục

Danh Ngôn Tiếng Anh Về Hạnh Phúc Cho Trẻ Em

Những Câu Danh Ngôn Về Tình Bạn Buồn Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa Nhất

Tuyển Chọn Những Câu Danh Ngôn Về Tình Bạn Bằng Tiếng Anh Hay Nhất Kèm Bản Dịch Tiếng Việt Đầy Ý Nghĩa

Tình Cảm Cha Con Trong Truyện Ngắn Chiếc Lược Ngà

Danh Ngôn Tình Yêu Nổi Tiếng

Giáo dục chứa đụng những tinh hoa trong nét đẹp văn hóa và truyên thống của mỗi dân tộc. Có một con đương nhanh nhất để tìm tòi và học hỏi văn hóa truyền thống của những nước dùng tiếng anh như ngôn ngữ mẹ đẻ đó là tìm hiểu và các danh ngông tiếng anh về giáo dục.

Chính vì lý do đó, hôm nay aroma tập hợp một danh sách các danh ngôn tiếng anh về giáo dục và gửi tới các độc giả với hi vọng làm đẹp cho giáo dục nước nhà!

What we become depends on what we read after all of the professors have finished with us. The greatest university of all is a collection of books.

Chúng ta sẽ rở thành con người như thế nào phụ thuộc vào những gì chúng ta đã học sau khi chúng ta rời khỏi ghế nhà trường. Trường học vĩ đại nhất chính alf từ sách vở. Thomas Carlyle

Why should society feel responsible only for the education of children, and not for the education of all adults of every age?

Tại sao xã hội này chỉ nghĩ đến việc giáo dục trẻ em mà lại không có kahis niệm về việc giáo dục người đã trưởng thành hay các lứa tuổi khác? Erich Fromm

The highest result of education is tolerance.

Đỉnh cao của giáo dục chính là sự khoan dung. Helen Keller

Don’t let schooling interfere with your education.

Đừng bao giờ để trường lớp can thiệp vào sự nghiệp học hành của chính bạn. Mark Twain

Genius without education is like silver in the mine.

Thiên tài mà không có giáo dục thì cũng giống như bạc đang nằm trong mỏ vậy. Benjamin Franklin

It is the supme art of the teacher to awaken joy in creative expssion and knowledge.

Đỉnh cáo nghệ thuật mà một người thầy có thể tạo ra là đánh thức niềm vui trong kho tang tri thức và khát khao diễn đạt. Albert Einstein

To the uneducated, an A is just three sticks.

Đối với những người không được giáo dục cẩn thận, thì chữ A chỉ được coi là ba cái que không hơn không kém.

Milne

8. Children should be educated and instructed in the principles of freedom.

Nên hướng dẫn và giáo dục trẻ em những nguyên tắc can bản của tự do.

John Adams

Education is the art of making man ethical.

Giáo dục là một nghệ thuật công phu để biến con người thành đạo đức.

Hegel

The best teacher is the one who suggests rather than dogmatizes, and inspires his listener with the wish to teach himself.

Ngươi thầy tuyệt vời là người đưa ra gợi ý chứ không phải giáo điều, là người có thể truyền cảm hứng tự giáo dục bản thân đến học trò của mình.

Edward Bulwer Lytton

Education is what remains after one has forgotten what one has learned in school.

Giáo dục là tất cả những gì còn lại sau khi chúng ta rời khỏi ghế nhà trường.

Tổng Hợp Các Danh Ngôn Tiếng Anh Về Tình Yêu Phần 1

Danh Ngôn Tiếng Anh Hay Về Gia Đình

Tổng Hợp Danh Ngôn Về Thành Công Hay Và Ý Nghĩa Nhất

Top 5 Cuốn Sách Tâm Lý Học Tình Yêu Hay Nhất Mà Bạn Không Nên Bỏ Qua

Danh Ngôn Hay Về Sự Ra Đi

Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Danh Ngôn Nhật Bản, Hoc Tieng Nhat Qua Nhung Cau Danh Ngon Nhat Ban

Học Tiếng Nhật Qua Những Câu Châm Ngôn Hay Về Cuộc Sống

Lời Nói Đầu Cuốn Hạnh Phúc Tại Tâm (Osho)

Những Danh Ngôn Về Phái Mạnh Khiến Nàng Tâm Đắc Mãi

Danh Ngôn Phái Mạnh 4

Những Danh Ngôn “chất Như Nước Cất” Về Đàn Ông Khiến Bạn Phải Suy Ngẫm Mãi

11/05/2020 16:05

Cũng như trong tiếng việt, tiếng nhật cũng có nhiều câu danh ngôn hay nói về cuộc sống, tình yêu, tình bạn… Ngoài biết thêm những câu danh ngôn hay thú vị ra, qua đó chúng ta còn có thể học được những từ vựng những cấu trúc câu hay. Có một điều lưu ý là khi dịch tiếng nhật đối với những câu châm ngôn này, không nên dịch sát nghĩa tiếng nhật mà nên dịch thoáng nghĩa ra thì sẽ hay hơn.

CHÂM NGÔN TIẾNG NHẬT HAY VỀ CUỘC SỐNG

1, 大きな野望は偉大な人を育てる.

Ōkina yabō wa idaina hito o sodateru.

Hi vọng lớn làm nên người vĩ đại.

2, 単純な事実に、ただただ圧倒される。

Tanjunna jittsu ni, tadatada attō sa reru.

Những sự thật giản đơn thường gây kinh ngạc.

3, 自分の行為に責任を持つべきだ。

Jibun no kōi ni sekinin o motsubekida.

Phải tự chịu trách nhiệm với những hành động của mình.

4, 偉大さの対価は責任だ。

Idaisa no taika wa sekininda.

Cái giá phải trả cho sự vĩ đại là trách nhiệm

5, 熱意なしに偉大なことが達成されたことはない。

Netsui nashi ni idaina koto ga tassei sa reta koto wanai.

Không có sự vĩ đại nào đạt được nếu không có sự nhiệt tình, nhiệt tâm.

6, 母の愛はいつまでも強い。

Haha no ai wa itsu made mo tsuyoi.

Tình yêu của người mẹ luôn bền vững theo thời gian.

7, 苦労もしないで手に入るのは貧乏だけ。

Kurō mo shinaide te ni hairu no wa binbō dake.

Chẳng có gì gặt hái được mà không nếm trải sự đau đớn trừ nghèo đói.

8, 人には自由があるからといって、何をしてもいいというものではない。

Hito ni wa jiyū ga arukara to itte, nani o shite mo ī to iu monode wanai

Con người đâu phải cứ có tự do là muốn làm gì cũng được.

9, 偉大なことを成し遂げる為には、行動するだけでなく、夢を持ち、計画を立てるだけでなくてはならない。

Idaina koto o nashitogeru tame ni wa, kōdō suru dakedenaku, yume o mochi, keikakuwotateru dakedenakute wa naranai.

Để đạt được những thành công vĩ đại, chúng ta không những hành động mà còn phải biết mơ ước, không những lập kế hoạch mà còn phải tin tưởng.

10, 何事も成功するまでは不可能に思えるものである。

Nanigoto mo seikō suru made wa fukanō ni omoeru monodearu.

Mọi thứ đều không gì là không thể cho đến khi nó hoàn thành.

11, 機敏であれ、しかし慌ててはいけない。

Kibindeare, shikashi awatete wa ikenai.

Hãy nhanh chóng những đừng vội vàng.

12, 失敗なんてありえないと信じて、やってみるんだ。

Shippai nante arienai to shinjite, yatte miru nda.

Hãy tin tưởng và hành động như thể mọi thứ không thể thất bại.

13, 賢者はチャンスを見つけるよりも、みずからチャンスを創りだす。

Kenja wa chansu o mitsukeru yori mo, mizukara chansu o tsukuri dasu.

Người hiền tài luôn tìm thấy nhiều cơ hội hơn là đợi cơ hội đến với mình.

14, 下を向いていたら、虹を見つけることは出来ないよ。

Shita o muite itara, niji o mitsukeru koto wa dekinai yo.

Nếu mãi cuối đầu, bạn sẽ chẳng bao giờ nhìn thấy cầu vồng ở phía trước.

15, 努力しない者に成功はない

Doryoku shinai mono ni seikō wanai.

Đối với những người không nỗ lực thì không có khái niệm thành công.

16, 一期一会

Ichigoichie

Đời người chỉ gặp gỡ một lần.

17, 熱意なしに偉大なことが達成されたことはない。

Netsui nashi ni idaina koto ga tassei sa reta koto wanai.

Không có sự vĩ đại nào đạt được nếu không có sự nhiệt thành và nhiệt tâm.

18, 人は強さに欠けているのではない。意志を欠いているのだ。

Hito wa tsuyo-sa ni kakete iru node wanai. Ishi o kaite iru noda.

Con người không thiếu sức mạnh, nhưng dễ dàng thiếu mất ý chí.

19, 困難に陥ったときにこそ、そのひとの実力が分かる。

Konnan ni ochītta toki ni koso, sono hito no jitsuryoku ga wakaru.

Chính khi rơi vào hoàn cảnh khó khăn mới biết được thực lực của một người.

20, 変革せよ。変革を迫られる前に。

Henkaku seyo. Henkaku o semara reru mae ni.

Hãy thay đổi trước khi bạn bị bắt buộc phải làm điều đó.

21, 夢見ることができれば、それは実現できる。

Yumemiru koto ga dekireba, soreha jitsugen dekiru.

Nếu bạn đã dám ước mơ đến điều đó thì bạn cũng hoàn toàn có thể thực hiện được.

22, 偉大さの対価は責任だ。

Idaisa no taika wa sekininda.

Cái giá phải trả cho sự vĩ đại là trách nhiệm.

23, 困難とは、ベストを尽くせるチャンスなのだ。

Konnan to wa, besuto o tsukuseru chansuna noda.

Khó khăn chính là cơ hội để bạn có thể thể hiện hết khả năng của mình

24, 敗北を味を知ってこそ、最も甘美な勝利が味わえる。

Haiboku o aji o shitte koso, mottomo kanbina shōri ga ajiwaeru.

Chính thất bại cay đắng khiến thành công của bạn càng ngọt ngào.

25, 幸せになりたいのなら、なりなさい。

Shiawase ni naritai nonara, nari nasai.

Hãy sống thật hạnh phúc nếu bạn muốn trở nên hạnh phúc.

26.  雲の向こうは、いつも青空。

Kumo no mukō wa, itsumo aozora.

Luôn luôn có ánh sáng đằng sau những đám mây.

27. 七転び八起き

Nanakorobiyaoki

7 lần ngã 8 lần đứng dậy

28. 平和は微笑みから始まります。

Heiwa wa hohoemi kara hajimarimasu.

Hãy nở một nụ cười và hòa bình sẽ đến.

29. 幸せになりたいのなら、なりなさい。

Shiawase ni naritai nonara, nari nasai.

Hãy sống thật hạnh phúc nếu bạn muốn trở nên hạnh phúc.

30. 変革せよ。変革を迫られる前に。

Henkaku seyo. Henkaku o semara reru mae ni.

Hãy thay đổi trước khi bạn bắt buộc phải làm điều đó.

CHÂM NGÔN TIẾNG NHẬT VỀ SỰ CỐ GẮNG

1, 努力しない者に成功はない

Doryoku shinai mono ni seikō wanai

Đối với những người không có nỗ lực thì không có khái niệm thành công

2, 何をするにしても、よく考えてから行動しなさい

Nani o suru ni shite mo, yoku kangaete kara kōdō shi nasai

Dù làm gì đi nữa cũng phải suy nghĩ kĩ trước khi quyết định

3, 勝つにしても負けるにしても、正々堂と戦いたい

Katsu ni shite mo makeru ni shite mo, seisei dō to tatakaitai

Dù thắng dù thua, tôi cũng muốn chiến đấu một cách đường đường chính chính

4, 自分の能力以上の仕事を与えられるのは悪いことではない

Jibun no nōryoku ijō no shigoto o atae rareru no wa warui kotode wanai

Được giao phó một công việc vượt quá sức mình thì không phải là việc xấu

5, 困難に陥ったときにこそ、そのひとの実力が分かる

Konnan ni ochītta toki ni koso, sono hito no jitsuryoku ga wakaru

Chính khi rơi vào tình trạng khó khăn mới biết được thực lực của một người

6, 感謝の気持ちは、古い友情を温め、新たな友情も生み出す

Kanshanokimochi wa, furui yūjō o atatame, aratana yūjō mo umidasu

Lòng biết ơn hâm nóng tình bạn cũ và đem lại cho ta những người bạn mới

7, 人間の一生には、苦しいことも、悲しいことも、楽しいことも、あります。でも、一生懸命生きましょう。

Ningen no isshō ni wa, kurushī koto mo, kanashī koto mo, tanoshī koto mo, arimasu. Demo, isshōkenmei ikimashou.

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÀO TẠO VÀ DU HỌC AJISAI

TRUNG TÂM NHẬT NGỮ AJISAI

                                                 *Địa chỉ: Liền kề 11- Số 16, Khu đô thị mới Văn Khê, Hà Đông, Hà Nội

                                                 *Điện thoại: 0243 2323 799/ Hotline: 0822 333 819

                                                 *Website: http://ajisai.edu.vn/

                                                 *E-mail: ajisai.duhocnhatban@gmail.com

23 Trích Dẫn Hay Nhất Của Mahatma Gandhi

Danh Ngôn Của Mẹ Thánh Têrêsa Calcutta.

20 Câu Nói Của Mẹ Teresa Đáng Lấy Làm Châm Ngôn Sống

Danh Ngôn Về Môi Trường

Mùa Xuân Trong Danh Ngôn Và Thánh Kinh – Huynh Đoàn Giáo Dân Đa Minh

50 Câu Danh Ngôn Tiếng Trung Trong Đạo Phật ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese

Học 15 Câu Danh Ngôn Tiếng Hàn Ý Nghĩa

Danh Ngôn Về Tiền Bạc

Danh Ngôn Về Trải Nghiệm

Danh Ngôn Về Sự Trải Nghiệm

Những Câu Nói Hay Về Tương Lai: 50+ Danh Ngôn Hay

Phật bằng tiếng Trung không những thấu hiểu triết lý sống mà còn thấu hiểu lối tư duy lạc quan.

1. Khi bạn thành thật với chính mình, thế giới sẽ không ai lừa dối bạn.

当你对自己诚实的时候,世界上没有人能够欺骗得了你。

2. Người che đậy khuyết điểm của mình bằng thủ đoạn tổn thương người khác là kẻ đê tiện.

用伤害别人的手段来掩饰自己缺点的人,是可耻的。

3. Người âm thầm quan tâm chúc phúc người khác, đó là một sự bố thí vô hình.

默默的关怀与祝福别人,那是一种无形的布施。

4. Đừng gắng sức suy đoán cách nghĩ của người khác, nếu bạn không phán đoán chính xác bằng trí huệ và kinh nghiệm thì mắc phải nhầm lẫn là lẽ thường tình.

不要刻意去猜测他人的想法,如果你没有智慧与经验的正确判断,通常都会有错误的。

5. Muốn hiểu một người, chỉ cần xem mục đích đến và xuất phát điểm của họ có giống nhau không, thì có thể biết được họ có thật lòng không.

要了解一个人,只需要看他的出发点与目的地是否相同,就可以知道他是否真心的。

6. Chân lý của nhân sinh chỉ là giấu trong cái bình thường đơn điệu.

人生的真理,只是藏在平淡无味之中。

7. Người không tắm rửa thì càng xức nước hoa càng thấy thối. Danh tiếng và tôn quý đến từ sự chân tài thực học. Có đức tự nhiên thơm.

不洗澡的人,硬擦香水是不会香的。名声与尊贵,是来自于真才实学的。有德自然香。

8. Thời gian sẽ trôi qua, để thời gian xóa sạch phiền não của bạn đi.

时间总会过去的,让时间流走你的烦恼吧!

9. Bạn cứ xem những chuyện đơn thuần thành nghiêm trọng, như thế bạn sẽ rất đau khổ.

你硬要把单纯的事情看得很严重,那样子你会很痛苦。

10. Người luôn e dè với thiện ý của người khác thì hết thuốc cứu chữa.

永远扭曲别人善意的人,无药可救。

11. Nói một lời dối gian thì phải bịa thêm mười câu không thật nữa để đắp vào, cần gì khổ như vậy?

说一句谎话,要编造十句谎话来弥补,何苦呢?

12. Sống một ngày vô ích, không làm được chuyện gì, thì chẳng khác gì kẻ phạm tội ăn trộm.

白白的过一天,无所事事,就像犯了窃盗罪一样

13. Quảng kết chúng duyên, chính là không làm tổn thương bất cứ người nào.

广结众缘,就是不要去伤害任何一个人。

14. Im lặng là một câu trả lời hay nhất cho sự phỉ báng.

沉默是毁谤最好的答覆。

15. Cung kính đối với người là sự trang nghiêm cho chính mình.

对人恭敬,就是在庄严你自己。

16. Có lòng thương yêu vô tư thì sẽ có tất cả.

拥有一颗无私的爱心,便拥有了一切。

17. Đến là ngẫu nhiên, đi là tất nhiên. Cho nên bạn cần phải “Tùy duyên mà hằng bất biến, bất biến mà hằng tùy duyên”.

来是偶然的,走是必然的。所以你必须,随缘不变,不变随缘。

Những câu danh ngôn Đạo phật trong tiếng Trung này giúp bạn thấu hiểu điều gì

18. Người cuồng vọng còn cứu được, người tự ti thì vô phương, chỉ khi nhận thức được mình, hàng phục chính mình, sửa đổi mình, mới có thể thay đổi người khác.

狂妄的人有救,自卑的人没有救,认识自己,降伏自己,改变自己,才能改变别人。

19. Bạn đừng có thái độ bất mãn người ta hoài, bạn phải quay về kiểm điểm chính mình mới đúng. Bất mãn người khác là chuốc khổ cho chính bạn.

你不要一直不满人家,你应该一直检讨自己才对。不满人家,是苦了你自己。

20. Một người nếu tự đáy lòng không thể tha thứ cho kẻ khác, thì lòng họ sẽ không bao giờ được thanh thản.

一个人如果不能从内心去原谅别人,那他就永远不会心安理得。

21. Người mà trong tâm chứa đầy cách nghĩ và cách nhìn của mình thì sẽ không bao giờ nghe được tiếng lòng người khác.

心中装满着自己的看法与想法的人,永远听不见别人的心声。

22. Hủy diệt người chỉ cần một câu, xây dựng người lại mất ngàn lời, xin bạn “Đa khẩu hạ lưu tình”.

毁灭人只要一句话,培植一个人却要千句话,请你多口下留情。

23. Vốn dĩ không cần quay đầu lại xem người nguyền rủa bạn là ai? Giả sử bạn bị chó điên cắn bạn một phát, chẳng lẽ bạn cũng phải chạy đến cắn lại một phát?

根本不必回头去看咒骂你的人是谁?如果有一条疯狗咬你一口,难道你也要趴下去反咬他一口吗?

24. Đừng bao giờ lãng phí một giây phút nào để nghĩ nhớ đến người bạn không hề yêu thích.

永远不要浪费你的一分一秒,去想任何你不喜欢的人。

25. Mong bạn đem lòng từ bi và thái độ ôn hòa để bày tỏ những nỗi oan ức và bất mãn của mình, có như vậy người khác mới khả dĩ tiếp nhận.

请你用慈悲心和温和的态度,把你的不满与委屈说出来,别人就容易接受。

26. Cùng là một chiếc bình như vậy, tại sao bạn lại chứa độc dược? Cùng một mảnh tâm tại sao bạn phải chứa đầy những não phiền như vậy?

同样的瓶子,你为什么要装毒药呢?同样的心里,你为什么要充满着烦恼呢?

27. Những thứ không đạt được, chúng ta sẽ luôn cho rằng nó đẹp đẽ, chính vì bạn hiểu nó quá ít, bạn không có thời gian ở chung với nó. Nhưng rồi một ngày nào đó khi bạn hiểu sâu sắc, bạn sẽ phát hiện nó vốn không đẹp như trong tưởng tượng của bạn.

得不到的东西,我们会一直以为他是美好的,那是因为你对他了解太少,没有时间与他相处在一起。当有一天,你深入了解后,你会发现原不是你想像中的那么美好。

28. Sống một ngày là có diễm phúc của một ngày, nên phải trân quý. Khi tôi khóc, tôi không có dép để mang thì tôi lại phát hiện có người không có chân.

活着一天,就是有福气,就该珍惜。当我哭泣我没有鞋子穿的时候,我发现有人却没有脚。

29. Tốn thêm một chút tâm lực để chú ý người khác chi bằng bớt một chút tâm lực phản tỉnh chính mình, bạn hiểu chứ?

多一分心力去注意别人,就少一分心力反省自己,你懂吗?

30. Hận thù người khác là một mất mát lớn nhất đối với mình.

憎恨别人对自己是一种很大的损失。

31. Mỗi người ai cũng có mạng sống, nhưng không phải ai cũng hiểu được điều đó, thậm chí trân quý mạng sống của mình hơn. Người không hiểu được mạng sống thì mạng sống đối với họ mà nói chính là một sự trừng phạt.

每一个人都拥有生命,但并非每个人都懂得生命,乃至于珍惜生命。不了解生命的人,生命对他来说,是一种惩罚。

32. Tình chấp là nguyên nhân của khổ não, buông tình chấp bạn mới được tự tại.

情执是苦恼的原因,放下情执,你才能得到自在.

33. Đừng khẳng định về cách nghĩ của mình quá, như vậy sẽ đỡ phải hối hận hơn.

不要太肯定自己的看法,这样子比较少后悔。

34. Từ bi là vũ khí tốt nhất của chính bạn.

慈悲是你最好的武器。

35. Chỉ cần đối diện với hiện thực, bạn mới vượt qua hiện thực.

只要面对现实,你才能超越现实。

36. Lương tâm là tòa án công bằng nhất của mỗi người, bạn dối người khác được nhưng không bao giờ dối nổi lương tâm mình.

良心是每一个人最公正的审判官,你骗得了别人,却永远骗不了你自己的良心。

37. Người không biết yêu mình thì không thể yêu được người khác.

不懂得自爱的人,是没有能力去爱别人的。

38. Có lúc chúng ta muốn thầm hỏi mình, chúng ta đang đeo đuổi cái gì? Chúng ta sống vì cái gì?

有时候我们要冷静问问自已,我们在追求什么?我们活着为了什么?

39. Đừng vì một chút tranh chấp mà xa lìa tình bạn chí thân của bạn, cũng đừng vì một chút oán giận mà quên đi thâm ân của người khác.

不要因为小小的争执,远离了你至亲的好友,也不要因为小小的怨恨,忘记了别人的大恩。

40. Cảm ơn đời với những gì tôi đã có, cảm ơn đời những gì tôi không có.

感谢上苍我所拥有的,感谢上苍我所没有的。

41. Nếu có thể đứng ở góc độ của người khác để nghĩ cho họ thì đó mới là từ bi.

凡是能站在别人的角度为他人着想,这个就是慈悲。

42. Nói năng đừng có tánh châm chọc, đừng gây thương tổn, đừng khoe tài cán của mình, đừng phô điều xấu của người, tự nhiên sẽ hóa địch thành bạn.

说话不要有攻击性,不要有杀伤力,不夸已能,不扬人恶,自然能化敌为友。

43. Thành thật đối diện với mâu thuẫn và khuyết điểm trong tâm mình, đừng lừa dối chính mình.

诚实的面对你内心的矛盾和污点,不要欺骗你自己。

44. Nhân quả không nợ chúng ta thứ gì, cho nên xin đừng oán trách nó.

因果不曾亏欠过我们什么,所以请不要抱怨。

45. Đa số người cả đời chỉ làm được ba việc: Dối mình, dối người, và bị người dối.

大多数的人一辈子只做了三件事;自欺、欺人、被人欺。

46. Tâm là tên lừa đảo lớn nhất, người khác có thể dối bạn nhất thời, nhưng nó lại gạt bạn suốt đời.

心是最大的骗子,别人能 骗 你一时,而它却会 骗 你一辈子

47. Chỉ cần tự giác tâm an, thì đông tây nam bắc đều tốt. Nếu còn một người chưa độ thì đừng nên thoát một mình.

只要自觉心安,东西南北都好。如有一人未度,切莫自己逃了。

48. Khi trong tay bạn nắm chặt một vật gì mà không buông xuống, thì bạn chỉ có mỗi thứ này, nếu bạn chịu buông xuống, thì bạn mới có cơ hội chọn lựa những thứ khác. Nếu một người luôn khư khư với quan niệm của mình, không chịu buông xuống thì trí huệ chỉ có thể đạt đến ở một mức độ nào đó mà thôi.

当你手中抓住一件东西不放时,你只能拥有这件东西,如果你肯放手,你就有机会选择别的。人的心若死执自己的观念,不肯放下,那么他的智慧也只能达到某种程度而已

49. Nếu bạn có thể sống qua những ngày bình an, thì đó chính là một phúc phần rồi. Biết bao nhiêu người hôm nay đã không thấy được vầng thái dương của ngày mai, biết bao nhiêu người hôm nay đã trở thành tàn phế, biết bao nhiêu người hôm nay đã đánh mất tự do, biết bao nhiêu người hôm nay đã trở thành nước mất nhà tan.

如果你能够平平安安的渡过一天,那就是一种福气了。多少人在今天已经见不到明天的太阳,多少人在今天已经成了残废,多少人在今天已经失去了自由,多少人在今天已经家破人亡。

50. Bạn có nhân sinh quan của bạn, tôi có nhân sinh quan của tôi, tôi không dính dáng gì tới bạn. Chỉ cần tôi có thể, tôi sẽ cảm hóa được bạn. Nếu không thể thì tôi đành cam chịu.

你有你的生命观,我有我的生命观,我不干涉你。只要我能,我就感化你。如果不能,那我就认命。

Danh Ngôn Sống Đẹp 1

Những Câu Nói Hay Về Sức Khỏe: 50+ Danh Ngôn Hay, Châm Ngôn

Danh Ngôn Phái Mạnh 2

Combo 2 Cuốn: Huyền Thuật Và Các Đạo Sĩ Tây Tạng + Đạo

Những Câu Nói Hay Của Osho: 50+ Danh Ngôn Hay