Một Số Danh Ngôn Trung Quốc / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Dtdecopark.edu.vn

Một Ngàn Lẻ Một Thành Ngữ Trung Quốc.

--- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Bến Nhà Rồng Lớp 9
  • Bến Nhà Rồng 150 Năm Trước
  • Giải Thích Và Bình Luận Câu Ca Dao Ta Về Ta Tắm Ao Ta Dù Trong Dù Đục Ao Nhà Vẫn Hơn
  • 50 Thành Ngữ Tiếng Nhật Thông Dụng Trong Cuộc Sống
  • Hình Ảnh Người Phụ Nữ Việt Nam Qua Một Số Bài Ca Dao Than Thân
  • Dương Đình Hỷ và Ngộ Không

    1- 一 刀 兩 斷

    Nhất đao lưỡng đoạn

    Một đao cắt đôi.

    Chỉ sự đoạn tuyệt quan hệ.

    2- 一 了 百 了

    Nhất liễu bách liễu

    Xong một là xong hết.

    Chỉ sự giải quyết xong một chuyện.

    3- 一 日 三 秋

    Nhất nhật tam thu

    Một ngày dài ba Thu.

    Chỉ thời gian tâm lý.

    4- 一 日 千 里

    Nhất nhật thiên lý

    Một ngày ngàn dậm.

    Chỉ sự tiến bộ thần tốc.

    5- 一 片 丹 心

    Nhất phiến đan tâm

    Một lòng son sắt.

    Chỉ một lòng vì nước.

    6- 一 心 一 德

    Nhất tâm nhất đức.

    Một lòng một đức.

    Chỉ đồng tâm hiệp lực.

    Chỉ sự chuyên tâm.

    8- 一 石 二 鳥

    Nhất thạch nhị điểu

    Một đá hai chim.

    Chỉ làm một được hai.

    9- 一 本 萬 利

    Nhất bản vạn lợi

    Một vốn bốn lời.

    Chỉ sự : bỏ vốn ít mà được lời nhiều.

    10- 一 字 千 金

    Nhất tự thiên kim.

    Một chữ đáng ngàn vàng.

    Chỉ văn chương tả rất hay.

    Chú Thích : thành ngữ này có xuất xứ từ việc Lã Bất Vi cho treo ở cửa thành cuốn Lã Thị Xuân Thu, và treo giải thưởng nếu ai chữa được một chữ trong cuốn sách đó sẽ được thưởng ngàn vàng.

    11- 一 字 一 淚

    Nhất tự nhất lệ

    Một chữ, một giọt lệ.

    Chỉ sự buồn khổ.

    12- 一 目 十 行

    Nhất mục thập hành.

    Nhỉn là thấy ngay.

    Chỉ sự thông minh.

    13- 一 目 了 然

    Nhất mục liễu nhiên

    Nhìn là thấy hết.

    Chỉ sự thấy rõ.

    14- 一 世 之 雄

    Nhất thế chi hùng

    Một đời anh hùng.

    Chỉ đời một người kiệt xuất.

    15- 一 見 傾 心

    Nhất kiến khuynh tâm

    Thấy là yêu.

    Chỉ tiếng sét ái tình.

    16- 一 見 如 故

    Nhất kiến như cố.

    Thấy như đã quen.

    Chỉ sự rất hợp ý.

    17- 一 決 雌 雄

    Nhất quyết thư hùng.

    Quyết sống mái.

    Chỉ sự quyết tranh đấu.

    18- 一 言 九 鼎

    Nhất ngôn cửu đỉnh.

    Một lời chín đỉnh.

    Chỉ một lời nói có giá.

    19- 一 言 爲 定

    Nhất ngôn vi định

    Một lời hứa chắc.

    20- 一 言 難 盡

    Nhất ngôn nan tận.

    Một lời khó hết.

    Chỉ sự phức tạp.

    21- 一 步 登 天

    Nhất bộ đăng thiên

    Một bước lên trời.

    Chỉ sự kiêu ngạo.

    22- 一 知 半 解

    Nhất tri bán giải

    Cái biết nửa chừng.

    Chỉ sự thiếu hiểu biết.

    23- 一 刻 千 金

    Nhất khắc thiên kim.

    Một khắc ngàn vàng.

    Chỉ thời gian quý báu.

    24- 一 呼 百 諾

    Nhất hô bách nặc

    Một hô trăm dạ.

    Chỉ một lời nói có quyền lực.

    25- 一 呼 百 應

    Nhất hô bách ứng

    Một hô trăm đáp.

    Chỉ một lời nói có tầm ảnh hưởng lớn.

    26- 一 貧 如 洗

    Nhất bần như tẩy

    Nghèo như tẩy rửa.

    Chỉ sự nghèo khó.

    27- 一 國 三 公

    Nhất quốc tam công

    Một nước ba ông.

    Chỉ sự chính trị không được thống nhất.

    28- 一 塲 春 夢

    Nhất trường xuân mộng

    Một giấc mộng Xuân.

    Chỉ sự đời biến ảo vô cùng.

    29- 一 寒 如 此

    Nhất hàn như thử

    Lạnh như thế này.

    Chỉ cảnh nghèo cùng cực.

    30- 一 朝 一 夕

    Nhất triêu nhất tịch

    Một sáng một chiều.

    Chỉ thời gian ngắn ngủi.

    31- 一 無 所 有

    Nhất vô sở hữu

    Cái gì cũng không có.

    Chỉ chẳng có gì cả.

    32- 一 絲 不 挂

    Nhất ti bất quải

    Một sợi cũng không.

    Chỉ sự trần truồng, không chấp.

    Chú Thích : trong Thiền tông thành ngữ này chỉ đã ngộ không.

    33- 一 絲 不 苟

    Nhất ti bất cẩu

    Một sợi không lơi.

    Chỉ sự thận trọng.

    34- 一 絲 一 毫

    Nhất ti nhất hào

    Một sợi tơ, một sợi lông.

    Chỉ sự vi tế.

    35- 一 葉 知 秋

    Nhất diệp tri thu

    Thấy lá biết Thu về.

    Chỉ sự nhìn gần thấy xa.

    36- 一 望 無 堤

    Nhất vọng vô đê

    Nhìn không thấy đê.

    Chỉ sự vô biên.

    37- 一 落 千 丈

    Nhất lạc thiên trượng

    Rớt xuống nghìn thước.

    Chỉ sự thất bại.

    38- 一 皷 作 氣

    Nhất cổ tác khí

    Một hồi trống làm tăng khí.

    Chỉ hồi trống đầu.

    39- 一 誤 再 誤

    Nhất ngộ tái ngộ

    Đã sai lại sai.

    Chỉ sự sai lầm lập lại.

    40- 一 意 孤 行

    Nhất ý cô hành

    Cứ theo ý mình.

    Chỉ sự không nghe lời khuyên của người khác.

    41- 一 鳴 驚 人

    Nhất minh kinh nhân

    Chim kêu làm người sợ.

    Chỉ người có bản lãnh.

    42- 一 諾 千 金

    Nhất nặc thiên kim

    Lời hứa ngàn vàng.

    Chỉ một lời nói quý trọng.

    43- 一 塵 不 染

    Nhất trần bất nhiễm

    Không dính một bụi.

    Chỉ sự tinh khiết.

    44- 一 路 平 安

    Nhất lộ bình an.

    Đi đường bình an.

    Chỉ lời chúc khi lên đường.

    45- 一 路 福 星

    Nhất lộ phúc tinh

    Đi đường gập may.

    Chỉ lời chúc khi lên đường.

    46- 一 乾 二 淨

    Nhất can nhị tịnh

    Một khô hai tịnh.

    Chỉ sự phi thường trong sạch.

    47- 一 模 一 樣

    Nhất mô nhất dạng

    Y hệt.

    Chỉ sự giống nhau.

    48- 一 清 二 楚

    Nhất thanh nhị sở

    Rõ ràng.

    Chỉ sự rõ rệt.

    49- 一 傳 十 十 傳 百

    Nhất truyền thập thập truyền bách

    Một truyền mười, mười truyền trăm.

    Chỉ tin tức loan truyền nhanh chóng.

    50- 一 語 道 破

    Nhất ngữ đạo phá

    Một lời phá hết.

    Chỉ một câu nói rõ tâm sự của một người.

    51- 一 語 中 的

    Nhất ngữ trúng đích

    Một lời phá hết.

    Ý như câu 50.

    52- 一 綱 打 盡

    Nhất cương đả tận

    Một mẻ bắt hết.

    Bắt hết không sót một con nào.

    53- 一 揮 而 就

    Nhất huy nhi tựu

    Chỉ tay là thành.

    Chỉ sự mẫn tiệp.

    54- 一 掃 而 空

    Nhất tảo nhi không

    Quét sạch sành sanh.

    Chỉ quét sạch.

    55- 一 箭 雙 鵰

    Nhất tiễn song điêu

    Một mũi tên bắn rơi hai con điêu.

    Chỉ sự làm một mà được hai.

    56- 一 擧 兩 得

    Nhất cử lưỡng đắc

    Làm một được hai.

    Chỉ làm một việc mà kết quả được hai.

    57- 一 擧 成 名

    Nhất cử thành danh

    Làm một lần là nổi tiếng.

    Chỉ sự thành công ngay lần đầu.

    58- 一 動 不 如 一 靜

    Nhất động bất như nhất tĩnh

    Động không bằng tĩnh.

    Chỉ sự chắc ăn mới làm.

    59- 一 失 足 成 千 古 恨

    Nhất thất túc thành thiên cổ hận

    Một bước lạc tạo thành mối hận ngàn năm.

    Chỉ sai một bước là hỏng.

    60- 一 將 功 成 萬 骨 枯

    Nhất tướng công thành vạn cốt khô

    Một tướng lập công, vạn binh mất xác.

    Mô tả tình trạng chiến tranh.

    61- 一 而 再 再 而 三

    Nhất nhi tái tái nhi tam

    Có hai thì sẽ có ba.

    Chỉ sự lặp lại.

    62- 一 手 遮 天

    Nhất thủ già thiên

    Một tay che trời.

    Chỉ sự không để ý đến lời chỉ trích của mọi người.

    63- 一 片 冰 心

    Nhất phiến băng tâm

    Một lòng giá lạnh.

    Chỉ một tấm lòng trong sạch như băng.

    64- 一 手 包 辦

    Nhất thủ bao biện

    Một tay lo hết.

    Chỉ một người lo hết mọi việc.

    65- 一 介 不 取

    Nhất giới bất thủ

    Một hạt không lấy.

    Chỉ sự liêm khiết.

    66- 一 成 不 變

    Nhất thành bất biến

    Cách cũ không đổi.

    Chỉ sự không linh hoạt.

    67- 一 本 正 經

    Nhất bản chính kinh

    Ngay thẳng.

    Chỉ sự ngay thật.

    68- 一 帆 風 順

    Nhất phàm phong thuận

    Thuận buồm suôi gió.

    Chỉ sự thuận lợi.

    69- 一 事 無 成

    Nhất sự vô thành

    Một việc cũng không xong.

    Chỉ sự thất bại.

    70- 一 命 嗚 呼

    Nhất mạng ô hô

    Một mạng than ôi !

    Chỉ sự chết.

    71- 一 命 歸 西

    Nhất mạng quy Tây

    Một mạng về Tây.

    Chỉ sự chết.

    72- 一 針 見 血

    Nhất châm kiến huyết.

    Chỉ châm một mũi là thấy máu.

    Một câu ngắn mà chỉ được chỗ trọng yếu.

    73- 一 息 尙 存

    Nhất tức thượng tồn

    Còn một hơi thở.

    Chỉ sự còn sống.

    74- 一 表 人 材

    Nhất biểu nhân tài

    Tướng mạo đẹp.

    Chỉ sự đường đường.

    75- 一 差 二 錯

    Nhất sai nhị thác

    Một sai, hai lầm.

    Chỉ sự sai lầm.

    76- 一 馬 當 先

    Nhất mã đương tiên

    Một ngựa đi trước.

    Chỉ sự đi trước.

    77- 一 瀉 千 里

    Nhất tả thiên lý

    Một đổ ngàn dậm.

    Chỉ một dòng sông chẩy mạnh.

    78- 一 臂 之 力

    Nhất tý chi lực

    Đưa một tay giúp.

    Chỉ sự giúp đỡ.

    79- 一 時 口 惠

    Nhất thời khẩu huệ

    Chỉ nói miệng.

    Chỉ sự nói mà không làm.

    80- 一 面 之 交

    Nhất diện chi giao

    Bạn gặp một lần.

    Chỉ bạn không thân.

    81- 一 飯 之 恩

    Nhất phạn chi ân

    Bữa cơm ân nghĩa.

    Chỉ có ý báo đáp.

    82- 一 飯 千 金

    Nhất phạn thiên kim

    Bữa cơm ngàn vàng.

    Chỉ có ý báo đáp.

    83- 一 語 破 的

    Nhất ngữ phá đích

    Một lời nói trúng.

    Chỉ một câu nói rõ tâm sự của một người.

    84- 一 暴 十 寒

    Nhất bạo thập hàn

    Một ngày nóng bạo, mười ngày giá rét.

    Chỉ thời gian phấn đấu ít, thời gian vô ích nhiều.

    85- 一 波 未 平 一 波 又 起

    Nhất ba vị bình nhất ba hựu khởi

    Một sóng chưa yên, một sóng khác lại nổi lên.

    Chỉ một vấn để chưa giải quyết xong, lại có một vấn đề khác đến.

    86- 一 不 做 二 不 休

    Nhất bất tố nhị bất hưu

    Một là chẳng làm, hai là không nghỉ.

    Chỉ đã làm thì làm đến cùng.

    87- 一 言 旣 出 駟 馬 難 追

    Nhất ngôn ký xuất tứ mã nan truy

    Một lời nói ra, ngựa tứ khó đuổi.

    Chỉ lời nói không thể thâu lại.

    88- 一 言 以 蔽 之

    Nhất ngôn dĩ bệ(tế) chi

    Một lời nói tóm tắt.

    Chỉ sự tóm tắt.

    89- 一 飽 眼 福

    Nhất bão nhãn phúc

    No mắt.

    Chỉ cơ hội được nhìn một mỹ vật.

    90- 一 念 之 差

    Nhất niệm chi sai

    Chỉ sai một ý.

    Chỉ sự sai là do một ý sai từ ban đầu.

    91- 一 雨 成 秋

    Nhất vũ thành thu

    Một trận mưa là mùa Thu tới.

    Chỉ sự đổi mùa.

    92- 一 哄 而 散

    Nhất hống nhi tán

    Do một tiếng hét mà tan.

    Chỉ sự giải tán.

    93- 一 身 是 膽

    Nhất thân thị đảm

    Toàn thân là mật.

    Chỉ sự can đảm.

    94- 一 見 鍾 情

    Nhất kiến chung tình

    Thấy là đồng tình.

    Chỉ tiếng sét ái tình.

    95- 一 往 情 深

    Nhất vãng tình thâm

    Thấy là có thâm tình.

    Chỉ tình đối với người khác giống.

    96- 一 日 九 遷

    Nhất nhật cửu thiên

    Trong một ngày mà rời chín lần.

    Chỉ sự lên chức quá nhanh.

    97- 一 筆 勾 消

    Nhất bút câu tiêu

    Một bút xóa sạch.

    Chỉ sự bỏ hết quá khứ.

    98- 一 去 不 復 返

    Nhất khứ bất phục phản

    Một đi không trở lại.

    Chỉ sự vĩnh viễn.

    99- 一 夫 當 關 萬 夫 莫 開

    Nhất phu đương quan vạn phu mạc khai

    Một người ở cửa, vạn người chớ mở.

    Chỉ sự hiểm yếu.

    100- 一 年 之 計 在 於 春

    Nhất niên chi kế tại ư xuân.

    Kế hoạch nên lập vào mùa Xuân.

    Chỉ sự hoạch định vào đầu năm.

    101- 七 上 八 下

    Thất thượng bát hạ

    Trên bẩy, dưới tám.

    Chỉ chủ ý bất định.

    102- 七 手 八 腳

    Thất thủ bát cước

    Bẩy tay, tám chân.

    Chỉ số đông hoảng loạn.

    103- 七 情 六 欲

    Thất tình lục dục

    Bẩy tình, sáu dục.

    Lục dục (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý) sinh ra (hỷ, nộ, ai, lạc, ái, ố, dục).

    104- 七 嘴 八 舌

    Thất chủy bát thiệt

    Bẩy mồm, tám lưỡi.

    Chỉ sự lắm lời.

    105- 七 零 八 落

    Thất linh bát lạc

    Bẩy rơi, tám rụng.

    Chỉ sự thua thiệt.

    106- 七 顛 八 倒

    Thất điên bát đảo.

    Bẩy nghiêng, tám đổ.

    Chỉ sự thác loạn.

    107- 九 牛 一 毛

    Cửu ngưu nhất mao

    Chín trâu một lông; chín trâu không được bát nước sáo.

    Chỉ kết quả rất ít.

    108- 九 牛 二 虎

    Cửu ngưu nhị hổ

    Chín trâu, hai hổ.

    Chỉ sức mạnh.

    109- 九 死 一 生

    Cửu tử nhất sinh

    Chín chết, một sống.

    Chỉ vô số tai nạn.

    110- 二 八 年 華

    Nhị bát niên hoa

    Hai tám năm hoa.

    Chỉ thời thanh xuân của con gái.

    111- 二 三 其 德

    Nhị tam kỳ đức

    Có hai, ba ý.

    Chỉ chủ ý không nhất định.

    112- 八 面 玲 瓏

    Bát diện linh lung

    Tám mặt linh lung (khéo léo).

    Chỉ sự xử thế linh hoạt.

    113- 八 面 威 風

    Bát diện uy phong

    Uy phong tám mặt.

    Chỉ sự uy vũ.

    114- 人 人 自 危

    Nhân nhân tự nguy

    Người người tự nguy.

    Chỉ sự nguy hiểm.

    115- 人 山 人 海

    Nhân sơn nhân hải

    Người nhiều như núi, biển.

    Chỉ nhiều người tập hợp.

    116- 人 忘 物 在

    Nhân vong vật tại

    Người mất vật còn.

    Chỉ di vật của người chết.

    117- 人 之 常 情

    Nhân chi thường tình

    Thường tình của con người.

    Chỉ tình cảm thông thường.

    118- 人 生 如 朝 露

    Nhân sinh như triêu lộ

    Đời người như sương sớm.

    Chỉ sự vô thường.

    119- 人 言 可 畏

    Nhân ngôn khả úy

    Lời người đáng sợ.

    Chỉ lời của người bên cạnh.

    120- 人 面 獸 心

    Nhân diện thú tâm

    Mặt người dạ thú.

    Chỉ mặt ngoài lương thiện, bên trong độc ác.

    121- 人 定 賸 天

    Nhân định thắng thiên

    Sức người có thể thắng thiên nhiên.

    Chỉ sức người.

    122- 人 非 木 石

    Nhân phi mộc thạch

    Người không phải là gỗ đá.

    Chỉ con người có tình cảm.

    123- 人 面 桃 花

    Nhân diện đào hoa

    Mặt người hoa đào.

    Chỉ trở về chốn cũ, không thấy người xưa.

    124- 人 心 不 古

    Nhân tâm bất cổ

    Lòng người không như xưa.

    Chỉ lòng người ngày nay không như xưa.

    125- 人 心 向 背

    Nhân tâm hướng bối

    Lòng người hướng lưng.

    Chỉ sự phản đối của dân chúng.

    126- 人 死 留 名

    Nhân tử lưu danh

    Người chết để tiếng.

    Chỉ người đã chết nhưng người đời sau vẫn nhớ.

    127- 人 間 何 世

    Nhân gian hà thế

    Là đời nào vậy.

    Chỉ sự than đời.

    128- 人 傑 地 靈

    Nhân kiệt địa linh

    Người tài đất linh.

    Chỉ người tài ở nơi nổi danh.

    129- 人 急 智 生

    Nhân cấp trí sinh

    Lúc gấp sinh trí.

    Chỉ sự nguy cấp nghĩ ra cách giải quyết.

    130- 人 窮 志 短

    Nhân cùng chí đoản

    Người cùng chí đoản.

    Chỉ sự gập khó không khỏi thối chí.

    131- 人 盡 其 才

    Nhân tận kỳ tài

    Dùng hết sức mình.

    Chỉ sự phát huy hết khả năng.

    132- 人 不 知 鬼 不 覺

    Nhân bất tri quỷ bất giác

    Người không biết, quỷ không hay.

    Chỉ sự bí mật.

    133- 入 木 三 分

    Nhập mộc tam phân

    Thấm ba phân gỗ.

    Chỉ sự thâm thúy.

    134- 入 情 入 理

    Nhập tình nhập lý

    Hợp tình, hợp lý.

    Chỉ sự hợp tình lý.

    135- 力 不 從 心

    Lực bất tòng tâm

    Lực không theo lòng.

    136- 十 全 十 美

    Thập toàn thập mỹ

    Thật đẹp.

    Chỉ sự hoàn mỹ.

    137- 十 字 街 頭

    Thập tự nhai đầu

    Ngã chữ thập.

    Chỉ ngã tư đường.

    138- 十 八 般 武 藝

    Thập bát ban võ nghệ

    Mười tám ban võ nghệ.

    Chỉ mười tám loại khí giới cổ, ý nói người giỏi võ nghệ có thể xử dụng tất cả các loại vũ khí.

    139- 十 不 得 一

    Thập bất đắc nhất

    Mười chẳng được một.

    Chỉ sự khó tìm.

    140- 十 有 八 九

    Thập hữu bát cửu

    Tám, chín phần mười.

    Chỉ sự gần đúng.

    141- 十 室 九 空

    Thập thất cửu không

    Mười nhà, chín không.

    Chỉ cảnh hoang phế của chiến tranh.

    142- 十 年 樹 木 百 年 樹 人

    Thập niên thụ mộc bách niên thụ nhân

    Mười năm trồng cây, trăm năm trồng người.

    Chỉ sự quan trọng của giáo dục.

    143- 三 心 兩 意

    Tam tâm lưỡng ý

    Ba tâm, hai ý.

    Chỉ sự không quyết định.

    144- 三 位 一 體

    Tam vị nhất thể

    Ba vị, một thể.

    Chỉ ba việc là một.

    145- 三 姑 六 婆

    Tam cô lục bà

    Ba cô, sáu bà.

    Chỉ những người lắm chuyện.

    146- 三 思 而 行

    Tam tư nhi hành

    Nghĩ ba lần trước khi làm.

    Chỉ sự phải suy nghĩ kỹ trước khi hành động.

    147- 三 頭 八 臂

    Tam đầu bát tý

    Ba đầu tám tay.

    Chỉ bản lãnh phi thường.

    148- 三 妻 四 妾

    Tam thê tứ thiếp.

    Ba vợ, bốn vợ lẽ.

    Chỉ sự lắm vợ.

    149- 三 從 四 德

    Tam tòng tứ đức

    Ba theo, bốn đức.

    Chỉ tiêu chuẩn người phụ nữ thời phong kiến phải có.

    150- 三 人 行 必 有 我 師

    Tam nhân hành tất hữu ngã sư

    Ba người đi tất có người là thầy ta.

    Chỉ tùy thời tùy chỗ, ở đâu cũng có đối tượng để học tập.

    151- 三 言 兩 語

    Tam ngôn lưỡng ngữ

    Ba lời hai tiếng.

    Chỉ vài lời đã nói được trọng điểm.

    152- 三 長 兩 短

    Tam trường lưỡng đoản

    Ba dài, hai ngắn.

    Chỉ việc xẩy ra ngoài ý muốn.

    153- 三 生 有 幸

    Tam sinh hữu hạnh

    Tu ba đời được phúc.

    Chỉ gập may.

    154- 三 朝 元 老

    Tam triều nguyên lão

    Nguyên lão ba triều.

    Chỉ người kỳ cựu.

    155- 三 顧 草 廬

    Tam cố thảo lư

    Ba lần thăm nhà cỏ.

    Chỉ thành ý.

    Chú thich : thành ngữ này nhắc tích Lưu Bị ba lần tới nơi Gia Cát Lượng ở để cầu xin ông ra làm quân sư cho mình.

    156- 三 戰 三 北

    Tam chiến tam bắc

    Ba lần đánh, ba lần thua.

    Chỉ sự thua trận.

    157- 三 月 不 知 肉 味

    Tam nguyệt bất tri nhục vị

    Ba tháng không biết mùi thịt.

    Chỉ cảnh kham khổ.

    158- 三 個 和 尚 沒 水 暍

    Tam cá hòa thượng một thủy hạt

    Ba ông tăng không có nước uống.

    Chỉ cha chung không ai khóc.

    159- 三 更 燈 火 五 更 鷄

    Tam canh đăng hỏa ngũ canh kê

    Canh ba đèn lửa, canh năm gà.

    Chỉ sự chuyên cần học tập.

    160- 下 筆 成 章

    Hạ bút thành chương

    Múa bút thành văn.

    Chỉ sự mẫn tiệp.

    161- 大 天 世 界

    Đại thiên thế giới

    Thế giới rộng lớn.

    Chỉ thế giới bao la.

    162- 大 才 小 用

    Đại tài tiểu dụng

    Tài lớn, dụng nhỏ.

    Chỉ dùng người tài vào việc nhỏ.

    163- 大 公 無 私

    Đại công vô tư

    Làm việc công không nghĩ đến lợi riêng.

    Chỉ sự công bằng.

    164- 大 失 所 望

    Đại thất sở vọng

    Không như mong ước.

    Chỉ sự thất vọng.

    165- 大 言 不 慚

    Đại ngôn bất tàm

    Nói to không thẹn.

    Chỉ người mặt dầy, vô liêm sỉ.

    166- 大 名 鼎 鼎

    Đại danh đỉnh đỉnh

    Tên rất nổi tiếng.

    Chỉ tiếng tăm lừng lẫy.

    167- 大 逆 不 道

    Đại nghịch bất đạo

    Đại nghịch không có đạo đức.

    Chỉ sự phạm tội cực ác.

    168- 大 同 小 異

    Đại đồng tiểu dị

    Giống nhiều khác ít.

    Chỉ sự gần đồng dạng.

    169- 大 功 告 成

    Đại công cáo thành

    Việc lớn đã thành.

    Chỉ sự thành công.

    170- 大 有 可 爲

    Đại hữu khả vi

    Có thể hoàn thành.

    Chỉ sự có thể làm được.

    171- 大 有 可 見

    Đại hữu khả kiến

    Có nhiều kiến giải.

    Chỉ sự có kiến giải.

    172- 大 庭 廣 衆

    Đại đình quảng chúng

    Quần chúng ở quãng trường.

    Chỉ nơi công chúng tụ họp.

    173- 大 吹 大 擂

    Đại suy đại lôi

    Ăn to nói lớn.

    Chỉ sự khoa trương

    174- 大 智 若 愚

    Đại trí nhược ngu

    Có tài như ngu.

    Chỉ người có tài nhưng bề ngoài như kẻ ngu ngốc.

    175- 大 開 眼 界

    Đại khai nhãn giới

    Mở to mắt.

    Chỉ sự mở rộng kiến thức.

    176- 大 發 雷 霆

    Đại phát lôi đình

    Nổi trận lôi đình.

    Chỉ sự tức giận.

    177- 大 發 慈 悲

    Đại phát từ bi

    Mở lòng thương sót.

    Chỉ sự từ bi.

    178- 大 快 人 心

    Đại khoái nhân tâm

    Làm cho người sướng.

    Chỉ hành động làm mọi người vui.

    179- 大 海 撈 針

    Đại hải lao châm

    Mò kim biển lớn.

    Chỉ sự khó thành công.

    180- 大 喜 若 狂

    Đại hỷ nhược cuồng

    Vui vẻ phát điên.

    Chỉ sự cực vui.

    181- 大 喜 過 望

    Đại hỷ quá vọng

    Vui không tưởng tượng.

    Chỉ có tin vui.

    182- 大 家 閨 秀

    Đại gia khuê tú

    Con gái nhà giầu.

    Chỉ con gái đại gia.

    183- 大 惑 不 解

    Đại hoặc bất giải

    Nghi lớn không giải.

    Chỉ sự nghi hoặc.

    184- 大 義 滅 親

    Đại nghĩa diệt thân

    Vì nghĩa không kể tình họ hàng.

    Chỉ sự vô tư không kể họ hàng.

    185- 大 敵 當 前

    Đại địch đương tiền

    Địch ở trước mặt.

    Chỉ sự nguy cấp.

    186- 大 驚 失 色

    Đại kinh thất sắc

    Sợ đến mất sắc.

    187- 大 聲 疾 呼

    Đại thanh tật hô

    Kêu lớn có bệnh.

    Chỉ sự cảnh cáo mọi người.

    188- 大 謬 不 然

    Đại mậu bất nhiên

    Sai không chỗ đúng.

    Chỉ sự sai lầm.

    189- 大 權 在 握

    Đại quyền tại ác

    Tay nắm quyền lực.

    Chỉ sự quyền lực trong tay.

    190- 小 人 得 志

    Tiểu nhân đắc chí

    Người không tu dưỡng đắc chí.

    Chỉ sự tiểu nhân được thời.

    191- 千 奇 百 怪

    Thiên kỳ bách quái

    Ngàn lạ, trăm quái.

    Chỉ sự kỳ quái.

    19 2- 千 門 萬 戶

    Thiên môn vạn hộ

    Ngàn cửa, vạn cửa sổ.

    Chỉ nhân khẩu nhiều.

    193- 千 紅 萬 紫

    Thiên hồng vạn tử

    Ngàn hồng, vạn tím.

    Chỉ trăm hoa đua nở.

    194- 千 載 一 時

    Thiên tải nhất thời

    Ngàn năm chỉ có một lần.

    Chỉ cơ hội khó gặp.

    195- 千 變 萬 化

    Thiên biến vạn hóa

    Ngàn biến vạn hóa.

    Chỉ sự biến hóa nhiều.

    196- 千 慮 一 得

    Thiên lự nhất đắc

    Ngàn nghĩ được một.

    Chỉ một kẻ ngu cũng có khi đoán trúng.

    197- 千 嬌 百 媚

    Thiên kiều bách mị

    Ngàn dịu, trăm tươi đẹp.

    Chỉ kỹ thuật của con gái làm say lòng người.

    198- 千 言 萬 語

    Thiên ngôn vạn ngữ

    Ngàn lời, vạn tiếng.

    Chỉ sự lắm lời.

    199- 千 里 鵝 毛

    Thiên lý nga mao

    Ngàn dậm lông ngỗng.

    Chỉ vật tặng không đáng giá nhưng tình thì nặng.

    200- 大 藝 已 去

    Đại nghệ dĩ khứ

    Thế lớn đi rồi.

    Chỉ tình thế không thể cứu vãn được nữa.

    201- 千 山 萬 水

    Thiên sơn vạn thủy

    Ngàn núi, vạn sông.

    Chỉ sự khó khăn khi đi xa.

    202- 千 方 百 計

    Thiên phương bách kế

    Ngàn phép, trăm kế.

    Chỉ sự dùng hết mọi biện pháp.

    203- 千 辛 萬 苦

    Thiên tân vạn khổ

    Ngàn cay, vạn đắng.

    Chỉ sự đắng cay.

    Chú thích : nước ta có thành ngữ tương tự : trăm cay, ngàn đắng.

    204- 千 軍 萬 馬

    Thiên quân vạn mã

    Ngàn quân, vạn ngựa.

    Chỉ quân lực hùng hậu.

    205- 口 血 未 乾

    Khẩu huyết vị can

    Máu miệng chửa khô.

    Chỉ sự hối hạn vừa ký xong hiệp ước.

    206- 口 是 心 非

    Khẩu thị tâm phi

    Miệng ừ, tâm không.

    Chỉ lời và ý khác nhau.

    207- 口 不 對 心

    Khẩu bất đối tâm

    Miệng chẳng giống tâm.

    Chỉ lời và ý khác nhau.

    208- 口 蜜 腹 劍

    Khẩu mật phúc kiếm

    Miệng mật, bụng kiếm

    Chỉ sự gian hiểm.

    209- 山 明 水 秀

    Sơn minh thủy tú

    Núi sáng, sông đẹp.

    Chỉ cảnh đẹp.

    210- 山 高 水 長

    Sơn cao thủy trường

    Núi cao, sông dài.

    Chỉ đại nhân vật.

    211- 山 高 水 遠

    Sơn cao thủy viễn

    Núi cao, sông xa.

    Chỉ nơi xa.

    212- 山 高 水 低

    Sơn cao thủy đê

    Núi cao, sông thấp.

    Chỉ việc xẩy ra không ngờ.

    213- 山 盟 海 誓

    Sơn minh hải thệ

    Thề non, hẹn biển.

    Chỉ sự son sắt không đổi.

    214- 山 窮 水 盡

    Sơn cùng thủy tận

    Chót núi, cuối sông.

    Chỉ đến tuyệt cảnh.

    215- 寸 步 不 離

    Thốn bộ bất ly

    Một tấc chẳng lìa.

    Chỉ sự đeo dính.

    216- 寸 步 難 行

    Thốn bộ nan hành

    Một bước một khó.

    Chỉ sự khó khăn.

    217- 寸 草 不 留

    Thốn thảo bất lưu

    Một tấc cỏ chẳng giữ.

    Chỉ sự trừ hết.

    218- 寸 絲 不 掛

    Thốn ty bất quải

    Một tấc vải cũng không.

    Chỉ sự trần truồng. Thiền tông dùng thành ngữ này để chỉ sự vô chấp.

    219- 女 中 丈 夫

    Nữ trung trượng phu

    Đàn bà có khí phách.

    Chỉ người nữ có nam tánh.

    220- 女 生 外 嚮

    Nữ sanh ngoại hướng

    Con gái hướng ngoài.

    Chỉ con gái là con người ta.

    221- 女 子 無 才 便 是 德

    Nữ tử vô tài tiện thị đức

    Người con gái vô tài là có đức.

    Chỉ tiêu chuẩn một người con gái thời phong kiến.

    222- 才 子 佳 人

    Tài tử giai nhân

    Trai tài, gái sắc.

    Chỉ trai gái xứng đôi.

    223- 才 高 八 斗

    Tài cao bát đẩu

    Tài cao bát đẩu.

    Chỉ sự tài ba.

    224- 才 貌 雙 全

    Tài mạo song toàn

    Con gái đủ tài sắc.

    Chỉ con gái có đủ tài sắc.

    225- 才 疏 學 淺

    Tài sơ học thiển

    Ít tài, ít học.

    Chỉ sự khiêm nhường.

    226- 才 華 蓋 世

    Tài hoa cái thế

    Tài hoa trùm đời.

    Chỉ tài hoa phi phàm.

    227- 才 高 意 廣

    Tài cao ý quảng

    Tài cao ý rộng.

    Chỉ học cao, hy vọng lớn.

    228- 亡 羊 補 牢

    Vong dương bổ lao

    Mất dê, sửa chuồng.

    Chỉ sự sai lầm xẩy ra sửa chữa vẫn không muộn.

    Chú thích : ta có thành ngữ : mất trộm rồi mới rào dậu.

    229- 亡 國 之 意

    Vong quốc chi ý

    Ý lời mất nước.

    Chỉ ý mất nước.

    230- 土 牛 木 馬

    Thổ ngưu mộc mã

    Trâu đất, ngựa gỗ.

    Chỉ sự không thật.

    231- 土 生 土 長

    Thổ sanh thổ trưởng

    Đất sanh đất dưỡng.

    Chỉ sanh và dưỡng ở chỗ ấy.

    232- 土 頭 土 腦

    Thổ đầu thổ não

    Đầu đất, óc bùn.

    Chỉ nhà quê.

    233- 土 崩 瓦 解

    Thổ băng ngõa giải

    Đất nghiêng, gạch mở.

    Chỉ binh bại.

    234- 士 可 殺 不 可 辱

    Sĩ khả sát bất khả nhục

    Kẻ sĩ có thể giết không thể làm nhục.

    Chỉ sĩ khí.

    235- 士 爲 知 己 者 死

    Sĩ vi tri kỷ giả tử

    Kẻ sĩ vì tri kỷ có thể chết.

    Chỉ kẻ sĩ có chết vì bạn.

    236- 工 程 浩 大

    Công trình hạo đại

    Công trình to lớn.

    Chỉ công trình lớn.

    237- 久 旱 逢 甘 雨

    Cửu hạn phùng cam vũ

    Hạn lâu gặp mưa.

    Chỉ sự nhu yếu một ngày được thỏa.

    238- 己 所 不 欲 勿 施 於 人

    Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân

    Cái mà mình không muốn đừng làm cho người khác.

    Chỉ chớ làm cho người khác điều mình không thích.

    239- 久 假 不 歸

    Cửu giả bất quy

    Vay lâu không trả.

    Chỉ sự vay mượn lâu.

    240- 久 歷 風 塵

    Cửu lịch phong trần

    Trải nhiều gió bụi.

    Chỉ sự chịu nhiều gian khổ.

    241- 凡 夫 俗 子

    Phàm phu tục tử

    Kẻ bình thường.

    Chỉ người thường.

    242- 子 然 一 身

    Tử nhiên nhất thân

    Một thân một mình.

    Chỉ người cô độc.

    243- 川 流 不 息

    Xuyên lưu bất tức

    Sông chẩy không ngừng.

    Chỉ sự liên tục.

    244- 不 二 法 門

    Bất nhị pháp môn

    Phương pháp không hai.

    Chỉ có một phương pháp độc nhất : Thiền tông chỉ thế giới bản thể.

    245- 不 三 不 四

    Bất tam bất tứ

    Không ba, không bốn.

    Chỉ không rõ lai lịch.

    246- 不 分 晝 夜

    Bất phân trú dạ

    Không kể ngày đêm.

    Chỉ sự phấn đấu.

    247- 不 平 則 鳴

    Bất bình tắc minh

    Bất bình liền kêu.

    Chỉ bị áp chế liền tố cáo.

    248- 不 白 之 寃

    Bất bạch chi oan

    Nỗi oan không biện bạch.

    Chỉ bị giam oan.

    249- 不 可 收 捨

    Bất khả thâu xả

    Không thể thu vào, hay xả bỏ.

    Chỉ sự tình không thể cứu vãn được.

    250- 不 可 捉 摸

    Bất khả tróc mạc

    Không thể nắm bắt.

    Chỉ sự hay thay đổi.

    251- 不 可 思 議

    Bất khả tư nghị

    Không thể nghĩ bàn.

    Chỉ sự thần kỳ, đây là tiếng Phật giáo thường dùng trong các bản kinh.

    252- 不 安 於 室

    Bất an ư thất

    Không ở yên trong nhà.

    Chỉ không phải giữ phụ đạo.

    253- 不 見 天 日

    Bất kiến thiên nhật

    Không thấy mặt trời.

    Chỉ sự trong bóng tối.

    254- 不 成 體 統

    Bất thành thể thống

    Không thành thể thống.

    Chỉ sự không hợp lễ tiết.

    255- 不 亦 樂 乎

    Bất diệc lạc hồ

    Chẳng là vui sao.

    Chỉ sự vui vẻ.

    256- 不 知 好 夕

    Bất tri hảo tịch

    Không biết trắng đen.

    Chỉ sự không phân rõ.

    257- 不 知 所 終

    Bất tri sở chung

    Không biết sau này thế nào.

    Chỉ sự không biết chung cục.

    258- 不 知 進 退

    Bất tri tiến thối

    Không biết tiến lui.

    Chỉ sự thiếu linh hoạt.

    259- 不 明 不 白

    Bất minh bất bạch

    Không rõ.

    Chỉ sự không rõ.

    260- 不 拘 小 節

    Bất câu tiểu tiết

    Không giữ tiểu tiết.

    Chỉ sự không để ý đến chuyện nhỏ.

    261- 不 學 亡 術

    Bất học vong thuật

    Không học nghề.

    Chỉ không có học thức.

    262- 不 謀 而 合

    Bất mưu nhi hợp

    Không mưu mà hợp.

    Chỉ sự không mưu mà hợp ý.

    263- 小 時 了 了

    Tiểu thời liễu liễu

    Lúc nhỏ hiểu biết nhiều.

    Chỉ lúc nhỏ thông minh, lúc nhớn không biết sao.

    264- 小 巧 玲 瓏

    Tiểu xảo linh lung

    Sắc xảo khéo léo.

    Chỉ sự tinh xảo.

    265- 小 巫 見 大 巫

    Tiểu vu kiến đại vu

    Thầy bói nhỏ gập thầy bói lớn.

    Chỉ người ít học gập người cao thâm.

    266- 不 聞 不 問

    Bất văn bất vấn

    Không nghe, không hỏi.

    Chỉ sự không để ý.

    267- 不 識 一 丁

    Bất thức nhất đinh

    Không biết một chữ.

    Chỉ sự mù chữ.

    268- 不 管 三 七 二 十 一

    Bất quản tam thất nhị thập nhất

    Không kể ba bẩy hai mươi mốt.

    Chỉ sự không kể gì.

    269- 不 到 黄 河 心 不 死

    Bất đáo Hoàng Hà tâm bất tử

    Không đến Hoàng Hà không cam tâm.

    Chỉ sự không đến cuối đường thì không cam tâm.

    270- 不 費 吹 灰 之 力

    Bất phí xuy hôi chi lực

    Không phí sức thổi tro.

    Chỉ sự không phí công.

    271- 不 入 虎 穴 焉 得 虎 子

    Bất nhập hổ huyệt yêm đắc hổ tử

    Không vào hang hổ sao bắt được hổ con.

    272- 不 歡 而 散

    Bất hoan nhi tán

    Chia tay không vui.

    Chỉ sự chia tay buồn.

    273- 不 近 人 情

    Bất cận nhân tình

    Không có tính người.

    Chỉ sự dã man.

    274- 不 求 甚 解

    Bất cầu thậm giải

    Không cần giải thích kỹ.

    Chỉ sự không thâm cứu.

    275- 不 念 舊 惡

    Bất niệm cựu ác

    Không kể oán cũ.

    Chỉ sự quên oán cũ.

    276- 不 攻 自 破

    Bất công tự phá

    Không đợi địch tấn công, mình tự phá mình.

    Chỉ mình tự hoại.

    277- 不 省 人 事

    Bất tỉnh nhân sự

    Không biết chuyện đời.

    Chỉ sự mất tri giác.

    278- 不 苟 言 笑

    Bất cẩu ngôn tiếu

    Không cẩu thả lời nói, tiếng cười.

    Chỉ sự trang nghiêm.

    279- 不 情 之 請

    Bất tình chi thỉnh

    Lời xin không hợp lý.

    Chỉ sự tư khiêm.

    280- 不 得 人 心

    Bất đắc nhân tâm

    Không được lòng người.

    Chỉ sự không được nhân dân hoan nghênh.

    281- 不 得 要 領

    Bất đắc yếu lãnh

    Không nêu được điểm chánh.

    Chỉ sự không đi vào vấn đề.

    282- 不 動 聲 色

    Bất động thanh sắc

    Thanh sắc không làm động tâm.

    Chỉ sự không bị chi phối bởi tình cảm.

    283- 不 露 聲 色

    Bất lộ thanh sắc

    Không lộ ra mặt.

    Chỉ sự bình tĩnh.

    284- 不 識 時 務

    Bất thức thời vụ

    Không biết tình hình.

    Chỉ sự không hiểu tình thế.

    285- 不 知 鹿 死 誰 手

    Bất tri lộc tử thùy thủ

    Không biết nai chết ở tay nào ?

    Chỉ sự không biết ai thắng.

    286- 心 平 氣 和

    Tâm bình khí hòa

    Tâm bình tĩnh, khí ôn hòa.

    Chỉ sự bình tĩnh.

    287- 心 如 止 水

    Tâm như chỉ thủy

    Tâm như nước lặng.

    Chỉ tâm không có tạp niệm.

    288- 心 甘 情 願

    Tâm cam tình nguyện

    Tự mình làm

    Chỉ tự mình làm không bị ai bắt buộc.

    289- 心 安 理 得

    Tâm an lý đắc

    Đúng lý thì tâm an.

    Chỉ hành động hợp đạo lý.

    290- 心 灰 意 冷

    Tâm hôi ý lãnh

    Tâm tro ý lạnh.

    Chỉ sự thất bại.

    291- 心 高 氣 傲

    Tâm cao khi ngạo

    Tâm cao khí ngạo nghễ.

    Chỉ sự tự cao, tự đại.

    292- 心 猿 意 馬

    Tâm viên ý mã

    Lòng vượn, ý ngựa.

    Chỉ tâm lăng xăng.

    293- 心 滿 意 足

    Tâm mãn ý túc

    Tâm đầy ý đủ.

    Chỉ sự bằng lòng.

    294- 心 領 神 會

    Tâm lãnh thần hội

    Lòng hiểu, thần rõ.

    Chỉ sự hiểu rõ.

    295- 心 照 不 宣

    Tâm chiếu bất tuyên

    Tâm rõ mà không nói ra.

    Chỉ tâm rõ mà không cần nói.

    296- 心 如 刀 割

    Tâm như đao cát

    Lòng như bị dao cắt.

    Chỉ sự đau lòng.

    297- 天 昏 地 黑

    Thiên hôn địa hắc

    Trời tối, đất đen.

    Chỉ sự hắc ám.

    298- 天 造 地 設

    Thiên tạo địa thiết

    Trời tạo, đất sắp.

    Chỉ sự hoàn hảo.

    299- 天 作 之 合

    Thiên tác chi hợp

    Trời tác hợp.

    Chỉ nhân duyên trời định.

    300- 天 厓 海 角

    Thiên nhai hải giác

    Góc biển chân trời.

    Chỉ nơi xa xôi.

    301- 天 南 地 北

    Thiên Nam địa Bắc

    Trời Nam, đất Bắc.

    Chỉ sự xa cách rất xa.

    302- 天 香 國 色

    Thiên hương quốc sắc

    Hương trời, sắc nước.

    Chỉ tuyệt đẹp.

    303- 天 崩 地 坼

    Thiên băng địa sách

    Trời long đất lở.

    Chỉ sự đại biến.

    304- 天 高 地 厚

    Thiên cao địa hậu

    Trời cao đất dầy.

    Chỉ ơn nghĩa rất dầy.

    305- 天 羅 地 網

    Thiên la địa võng

    Lưới trời lồng lộng.

    Chỉ bị bao vây.

    306- 天 不 怕 地 不 怕

    Thiên bất phạ địa bất phạ

    Trời không sợ, đất chẳng sợ.

    Chỉ sự chẳng sợ gì cả.

    307- 夫 唱 婦 隨

    Phu xướng phụ tùy

    Chồng hô, vợ dạ.

    Chỉ vợ chồng hòa hợp.

    308- 天 無 絕 人 之 路

    Thiên vô tuyệt nhân chi lộ

    Trời không tuyệt đường ai.

    Chỉ khuyên người phấn đấu.

    309- 水 落 石 出

    Thủy lạc thạch xuất

    Nước rút đá lộ.

    Chỉ chân tướng cuối cùng cũng lộ ra.

    310- 水 深 火 熱

    Thủy thâm hỏa nhiệt

    Nước sâu, lửa nóng.

    Chỉ cảnh khốn khổ, khó sống.

    311- 水 滴 石 穿

    Thủy tích thạch xuyên

    Giọt nước xuyên đá.

    Chỉ thời gian có thể làm rắn hóa mềm; nước chẩy đá mòn.

    312- 水 池 不 通

    Thủy trì bất thông

    Nước ao không thông.

    Chỉ sự nghiêm mật, một giọt nước cũng không lọt.

    313- 水 清 無 魚

    Thủy thanh vô ngư

    Nước trong không cá.

    Chỉ sự không dung nạp người.

    314- 水 漲 船 高

    Thủy trướng thuyền cao

    Nước to thuyền cao.

    Chỉ quan hệ giữa sự vật và hoàn cảnh.

    315- 水 火 不 相 容

    Thủy hỏa bất tương dung

    Nước lửa chẳng hợp nhau.

    Chỉ sự mâu thuẫn.

    316- 火 上 加 油

    Hỏa thượng gia du

    Thêm dầu vào lửa.

    Chỉ sự khích động cơn giận.

    317- 五 體 投 地

    Ngũ thể đầu địa

    Cúi lạy (đầu, hai tay, hai chân).

    Chỉ sự cung kính.

    318- 六 根 清 靜

    Lục căn thanh tĩnh

    Sáu căn thanh tĩnh.

    Chỉ vô dục.

    319- 六 神 無 主

    Lục thần vô chủ

    Sáu thần không chủ.

    Chỉ tâm thần không định.

    320- 六 親 不 認

    Lục thân bất nhận

    Không nhận sáu thân.

    Chỉ sự vô tình, bất nghĩa.

    321- 六 亲 無 靠

    Lục thân vô kháo

    Sáu thân không chỗ dựa.

    Chỉ sự cô đơn.

    322- 文 不 對 題

    Văn bất đối đề

    Văn không đúng đề.

    Chỉ sự lạc đề.

    323- 文 從 字 順

    Văn tòng tự thuận

    Văn theo chữ thuận.

    Chỉ văn cú thuận lợi.

    324- 日 上 三 竿

    Nhật thượng tam can

    Trời lên ba sào.

    Chỉ ngày đã muộn .

    325- 日 出 而 作

    Nhật xuất nhi tác

    Trời mọc thì làm.

    Chỉ sự chăm chỉ.

    326- 手 足 無 措

    Thủ túc vô thố

    Không biết đặt tay chân vào đâu.

    Chỉ sự bối rối.

    327- 手 急 眼 快

    Thủ cấp nhãn khoái

    Tay mắt nhanh nhẹn.

    Chỉ sự mẫn tiệp.

    328- 手 舞 足 蹈

    Thủ vũ túc đạo

    Tay múa chân dậm.

    Chỉ sự hưng phấn.

    329- 月 白 風 清

    Nguyệt bạch phong thanh

    Trăng trong gió mát.

    Chỉ cảnh đẹp.

    330- 日 積 月 累

    Nhật tích nguyệt lũy

    Ngày tháng tích lũy.

    Chỉ sự tích lũy.

    331- 木 已 成 舟

    Mộc dĩ thành chu

    Ván đã đóng thuyền.

    Chỉ sự đã rồi.

    332- 仁 至 義 盡

    Nhân chí nghĩa tận

    Chí nhân, chí nghĩa.

    Chỉ tận tình, tận nghĩa.

    333- 化 敵 爲 友

    Hóa địch vi hữu

    Biến địch thành bạn.

    Chỉ sự chuyển thù thành bạn.

    334- 反 老 還 童

    Phản lão hoàn đồng

    Biến già thành trẻ.

    Chỉ sự càng sống càng trẻ lại.

    335- 分 甘 共 苦

    Phân cam cộng khổ

    Cùng chia vui khổ.

    Chỉ sự đồng tình.

    336- 分 工 合 作

    Phân công hợp tác

    Chia nhau công việc cùng làm.

    Chỉ sự hợp tác.

    337- 切 齒 痛 恨

    Thiết xỉ thống hận

    Nghiến răng thống hận.

    Chỉ sự rất hận.

    338- 日 以 繼 夜

    Nhật dĩ kế dạ

    Ngày tiếp đêm.

    Chỉ không ngừng.

    339- 日 月 如 梭

    Nhật nguyệt như thoa

    Ngày tháng thoi đưa.

    Chỉ thời gian qua mau.

    340- 日 新 月 異

    Nhật tân nguyệt dị

    Ngày mới, tháng khác.

    Chỉ sự biến hóa không ngừng.

    341- 日 薄 西 山

    Nhật bạc Tây Sơn

    Trời gần non Tây.

    Chỉ sự sắp chết.

    342- 仁 者 見 仁 智 者 見 智

    Nhân giả kiến nhân trí giả kiến trí

    Người nhân thấy nhân, người trí thấy trí.

    Chỉ mỗi người có một cái nhìn khác nhau.

    343- 反 臉 無 情

    Phản kiệm vô tình

    Thay mặt vô tình.

    Chỉ sự trở mặt.

    344- 反 覆 無 常

    Phản phúc vô thường

    Trắc trở vô thường.

    Chỉ lúc theo, lúc không.

    345- 勾 魂 攝 魄

    Câu hồn nhiếp phách

    Móc hồn thâu phách.

    Chỉ sự hấp dẫn người khác.

    346- 牜 刀 小 識

    Ngưu đao tiểu thức

    Dùng dao mổ trâu làm việc nhỏ.

    Chỉ biểu lộ bản lãnh.

    347- 引 狼 入 室

    Dẫn lang nhập thất

    Dẫn sói vào nhà.

    Chỉ tự mình rước họa.

    348- 匹 夫 之 勇

    Thất phu chi dũng

    Cái dũng của kẻ thất phu.

    Chỉ sự hữu dũng vô mưu.

    349- 匹 馬 單 槍

    Thất mã đơn thương

    Một ngựa, một thương.

    Chỉ sự cô đơn.

    350- 以 牙 還 牙

    Dĩ nha hoàn nha

    Lấy răng trả răng.

    Chỉ đối tôi làm sao, tôi trả làm vậy.

    352- 以 耳 代 目

    Dĩ nhĩ đại mục

    Lấy tai thay mắt.

    Chỉ sự không thấy bằng mắt.

    353- 以 卵 投 石

    Dĩ noãn đầu thạch

    Lấy trứng chọi đá.

    Chỉ lấy sức yếu mà chống lại mạnh.

    354- 以 身 識 法

    Dĩ thân thức pháp

    Lấy thân thử pháp.

    Chỉ người không sợ pháp.

    355- 以 怨 報 德

    Dĩ oán báo đức

    Lấy oán báo đức.

    Chỉ lấy oán hận báo đáp người ơn.

    356- 以 己 度 人

    Dĩ kỷ độ nhân

    Lấy mình độ người.

    Dùng ý mình độ người.

    357- 以 小 人 之 心 度 君 子 之 腹

    Dĩ tiểu nhân chi tâm độ quân tử chi phúc

    Đem lòng tiểu nhân đo dạ quân tử.

    Chỉ lòng kẻ tiểu nhân.

    358- 半 吞 半 吐

    Bán thôn bán thổ

    Nửa nuốt, nửa nhả.

    Chỉ nửa muốn nói, nửa không.

    359- 半 信 半 疑

    Bán tín bán nghi

    Nửa tin, nửa ngờ.

    Chỉ sự nửa tin, nửa ngờ.

    360- 半 斤 八 両

    Bán cân bát lạng

    Bên tám lạng, bên nửa cân.

    Chỉ sự quân bằng lực lượng.

    361- 少 見 多 怪

    Thiểu kiến đa quái

    Ít thấy nhiều quái.

    Chỉ ít nghe.

    362- 出 生 入 死

    Xuất sanh nhập tử

    Ra sống vào chết.

    Chỉ sự trải qua nhiều nguy hiểm.

    363- 出 口 成 章

    Xuất khẩu thành chương

    Mở miệng thành văn.

    Chỉ khẩu tài.

    364- 出 没 無 常

    Xuất một vô thường

    Ra vào vô thường.

    Chỉ có lúc xuất hiện có lúc không.

    365- 出 神 入 化

    Xuất thần nhập hóa

    Kỹ thuật kỳ diệu.

    Chỉ cảnh giới không thể nghĩ bàn.

    366- 生 老 病 死

    Sanh lão bệnh tử

    Sanh già bệnh chết.

    Chỉ quá trình sống của con người.

    367- 生 龍 活 虎

    Sanh long hoạt hổ

    Rồng hổ đang sống.

    Chỉ có sức lực.

    368- 目 中 無 人

    Mục trung vô nhân

    Trong mắt không người.

    Chỉ sự kiêu ngạo.

    369- 目 光 如 豆

    Mục quang như đậu

    Ánh mắt như đậu.

    Chỉ sự chỉ thấy gần.

    370- 目 空 一 切

    Mục không nhất thiết

    Tất cả đều không.

    Chỉ sự cuồng vọng.

    371- 目 瞪 口 呆

    Mục đắng khẩu ngốc

    Mắt trợn miệng ngậm.

    Chỉ sự kinh hãi.

    372- 平 分 秋 色

    Bình phân thu sắc

    Chia đều sắc thu.

    Chỉ sự chia đều.

    373- 平 地 風 波

    Bình địa phong ba

    Đất bằng nổi sóng.

    Chỉ bỗng nhiên có họa.

    374- 平 步 青 雲

    Bình bộ thanh vân

    Bước trên mây xanh.

    Chỉ sự bỗng nhiên thăng cấp.

    375- 平 易 近 人

    Bình dị cận nhân

    Bình dị dễ gần.

    Chỉ dễ tiếp xúc.

    376- 世 俗 之 見

    Thế tục chi kiến

    Kiến giải của người đời.

    Chỉ ý kiến của xã hội.

    377- 世 風 日 下

    Thế phong nhật hạ

    Gió đời, chiều xuống.

    Chỉ sự suy đồi.

    378- 仙 風 道 骨

    Tiên phong đạo cốt

    Giống tiên, giống đạo.

    Chỉ tướng mạo thoát tục.

    379- 古 井 不 波

    Cổ tỉnh bất ba

    Giếng cổ không sóng.

    Chỉ sự hết tình dục.

    380- 古 往 今 來

    Cổ vãng kim lai

    Cổ đi, nay tới.

    Chỉ xưa nay.

    381- 史 不 絕 書

    Sử bất tuyệt thư

    Sử không hết chuyện.

    Chỉ chuyện còn tiếp diễn.

    382- 史 無 前 例

    Sử vô tiền lệ

    Sử không tiền lệ.

    Chỉ sử không có tiền lệ.

    383- 可 歌 可 泣

    Khả ca khả khấp

    Có thể ca, có thể khóc.

    Chỉ ảnh hưởng của tình cảm.

    384- 可 造 之 才

    Khả tạo chi tài

    Có thể đào tạo thành người tài.

    Chỉ người thông minh có thể đào tạo được.

    385- 四 大 皆 空

    Tứ đại giai không

    Bốn đại đều không. ( Tứ đại là : đất, nước, gió, lửa; chữ của nhà Phật).

    Chỉ tâm vô chấp.

    386- 四 面 八 方

    Tứ diện bát phương

    Bốn mặt, tám phương.

    Chỉ mỗi góc độ.

    387- 四 面 受 敵

    Tứ diện thụ địch

    Bốn mặt là địch.

    Chỉ sự bị uy hiếp.

    388- 四 海 爲 家

    Tứ hải vi gia

    Bốn bể là nhà.

    Chỉ chỗ nào cũng ở được.

    389- 四 通 八 達

    Tứ thông bát đạt

    Bốn thông, tám đạt.

    Chỉ sự giao thông tiện lợi.

    390- 四 海 之 内 皆 兄 弟 也

    Tứ hải chi nội giai huynh đệ dã

    Trong bốn bể đều là anh em vậy !

    Chỉ mọi người đều bình đẳng.

    391- 石 沉 大 海

    Thạch trầm đại hải

    Đá chìm biển lớn.

    Chỉ không thấy tung tích.

    392- 白 手 成 家

    Bạch thủ thành gia

    Tay trắng làm nên.

    Chỉ không dựa vào phúc ấm của cha mẹ.

    393- 白 紙 黑 字

    Bạch chỉ hắc tự

    Giấy trắng chữ đen.

    Chỉ dùng văn tự làm chứng cứ.

    394- 白 雲 蒼 狗

    Bạch vân thương cẩu

    Mây trắng chó xanh.

    Chỉ sự biến đổi.

    395- 白 面 書 生

    Bạch diện thư sinh

    Cậu học trò mặt trắng.

    Chỉ người không biết sự lý.

    396- 白 頭 皆 老

    Bạch đầu giai lão

    Đầu bạc đến già.

    Chỉ câu chúc cô dâu chú rể sống với nhau đến bạc đầu.

    397- 甘 心 情 願

    Cam tâm tình nguyện

    Tự mình tình nguyện.

    398- 玉 不 琢 不 成 器

    Ngọc bất trác bất thành khí

    Ngọc không rũa không thành của quý.

    Chỉ không đào luyện không thành tài.

    399- 未 老 先 衰

    Vị lão tiên suy

    Chưa già đã suy.

    Chỉ người trẻ mà dáng già.

    400- 未 知 鹿 死 誰 手

    Vị tri lộc tử thùy thủ

    Chưa biết nai chết vào tay ai ?

    Chỉ không biết ai thắng thua.

    401- 本 來 面 目

    Bản lai diện mục

    Khuôn mặt xưa nay.

    Chữ nhà Phật chỉ Phật tánh.

    402- 本 地 風 光

    Bản địa phong quang

    Bản địa gió và ánh sáng.

    Chỉ đặc điểm của bản địa.

    403- 本 性 難 移

    Bản tánh nan di

    Bản tánh khó đổi.

    Chỉ tính tình khó đổi.

    404- 正 人 君 子

    Chính nhân quân tử

    Chính nhân quân tử.

    Chỉ người chính trực.

    405- 正 人 光 明

    Chính nhân quang minh

    Công chính rõ rệt.

    Chỉ sự đường hoàng lỗi lạc.

    406- 正 本 清 源

    Chính bản thanh nguyên

    Gốc vốn suối trong.

    Chỉ sự giải quyết từ gốc.

    407- 自 力 更 生

    Tự lực cánh sinh

    Tự mình giải quyết.

    Chỉ trong gian nguy tự mình giải quyết.

    408- 自 生 自 滅

    Tự sanh tự diệt

    Tự mình sống chết.

    Chỉ sự không trông cậy vào ai.

    409- 自 作 自 受

    Tự tác tự thụ

    Mình làm mình chịu.

    Chỉ họa do mình tạo thì mình phải gánh.

    410- 自 甘 墜 落

    Tự cam trụy lạc

    Tự nguyện trụy lạc.

    411- 自 言 自 語

    Tự ngôn tự ngữ

    Tự nói với mình.

    Chỉ tự nói với chính mình.

    412- 自 投 羅 綱

    Tự đầu la cương

    Tự đâm vào lưới.

    Chỉ tự mình để người bắt.

    413- 自 成 一 家

    Tự thành nhất gia

    Tự mình tạo lập gia đình.

    Chỉ sự tự lập.

    414- 自 命 不 凡

    Tự mệnh bất phàm

    Mạng mình khác người.

    Chỉ sự khác người.

    415- 自 始 至 終

    Tự thủy chí chung

    Từ đầu đến cuối.

    Chỉ toàn bộ quá trình.

    416- 自 相 矛 盾

    Tự tương mâu thuẫn

    Tự mình mâu thuẫn với mình.

    Chỉ lời nói và hành động mâu thuẫn.

    417- 自 食 其 果

    Tự thực kỳ quả

    Tự ăn quả ấy.

    Chỉ tự mình gánh hậu quả.

    418- 自 怨 自 艾

    Tự oán tự ngải

    Tự hối tự sửa.

    Chỉ sự sám hối.

    419- 自 高 自 大

    Tự cao tự đại

    Tự cho mình vĩ đại.

    Chỉ sự kiêu ngạo.

    420- 自 討 苦 吃

    Tự thảo khổ ngật

    Rước khổ vào thân.

    Chỉ tự rước sự khổ.

    421- 自 給 自 足

    Tự cấp tự túc

    Tự cấp, tự đủ.

    Chỉ tự mình tạo cuộc sống đầy đủ

    422- 自 欺 欺 人

    Tự khi khi nhân

    Lừa mình, lừa người.

    Chỉ người đã tự lừa mình thì sẽ lừa người.

    423- 自 尋 煩 惱

    Tự tầm phiền não

    Tự tìm phiền não.

    Chỉ vô duyên cớ tự tìm phiền não.

    424- 自 鳴 得 意

    Tự minh đắc ý

    Tự hót đắc ý.

    Chỉ bộ dạng người đắc ý.

    425- 自 强 不 息

    Tự cường bất tức

    Tự cường không nghỉ.

    Chỉ sự nỗ lực tiến lên.

    426- 如 火 如 荼

    Như hỏa như đồ

    Như lửa như đồ.

    Chỉ sự thạnh vượng.

    Ghi chú : đồ là một loại cỏ hoa trắng.

    427- 如 是 我 聞

    Như thị ngã văn

    Tôi nghe như vầy.

    Chữ nhà Phật chỉ ANAN nghe Phật nói như thế.

    428- 如 狼 似 虎

    Như lang tự hổ

    Như chó sói và hổ.

    Chỉ sự hung ác.

    429- 如 魚 得 水

    Như ngư đắc thủy

    Như cá gặp nước.

    Chỉ gặp hoàn cảnh thích hợp.

    430- 如 虎 添 翼

    Như hổ thiêm dực

    Như hổ mọc cánh.

    Chỉ ác độc tăng gia.

    431- 如 夢 初 醒

    Như mộng sơ tỉnh

    Như nằm mộng mới tỉnh.

    Chỉ biết rõ lúc trước hồ đồ.

    432- 如 喪 考 妣

    Như táng khảo tỷ

    Như chôn cha mẹ.

    Chỉ sự bi thương.

    433- 如 影 隨 形

    Như ảnh tùy hình

    Như bóng theo hình.

    Chỉ nhân quả.

    434- 如 箭 在 弦

    Như tiễn tại huyền

    Như mũi tên tại giây cung.

    Chỉ sự khẩn trương.

    435- 如 數 家 珍

    Như số gia trân

    Như đếm báu nhà.

    Chỉ sự mô tả.

    436- 如 臨 大 敵

    Như lâm đại địch

    Như gập kẻ địch mạnh.

    Chỉ sự việc nguy cấp.

    437- 如 入 無 人 之 境

    Như nhập vô nhân chi cảnh

    Như vào chỗ không người.

    Chỉ sự không có chống cự.

    438- 好 生 惡 死

    Hảo sanh ác tử

    Sanh tốt, chết xấu.

    Chỉ sự thường tình của con người, thích sống ghét chết .

    439- 好 爲 人 師

    Hảo vi nhân sư

    Chỉ thích dạy người.

    Chỉ người không thích học chỉ thích dạy.

    440- 好 景 不 常

    Hảo cảnh bất thường

    Cảnh tốt bất thường.

    Chỉ cảnh không tồn tại lâu.

    441- 好 事 不 出 門 醜 事 傳 千 里

    Hảo sự bất xuất môn xú sự truyền thiên lý

    Chuyện tốt không ra khỏi cửa, chuyện xấu truyền ngàn dậm.

    Chỉ chuyện xấu đồn xa.

    442- 百 口 莫 辯

    Bách khẩu mạc biện

    Trăm miệng khó cãi.

    Chỉ không cãi lại được.

    443- 百 上 加 斤

    Bách thượng gia cân

    Một trăm cân thêm một.

    Chỉ sự gia trọng.

    444- 百 尺 竿 頭

    Bách xích can đầu

    Đầu gậy trăm thước.

    Chữ Thiền tông chỉ cảnh giới cùng cực.

    445- 百 發 百 中

    Bách phát bách trúng

    Trăm phát trăm trúng.

    Chỉ kỹ thuật cao.

    446- 百 步 穿 楊

    Bách bộ xuyên dương

    Một trăm bước trúng cành dương.

    Chỉ kỹ thuật bắn cung giỏi.

    447- 百 煉 成 鋼

    Bách luyện thành cương

    Trăm luyện thành gang.

    Chỉ sự thành tài sau khi huấn luyện gian khổ.

    448- 百 年 大 計

    Bách niên đại kế

    Kế sách trăm năm.

    Chỉ kế hoạch dài lâu.

    449- 百 戰 百 勝

    Bách chiến bách thắng

    Trăm trận trăm thắng.

    Chỉ đã đánh nhất định thắng.

    450- 百 聞 不 如 一 見

    Bách văn bất như nhất kiến

    Trăm nghe không bằng một lần thấy.

    Chỉ sự quan trọng của kinh nghiệm.

    451- 有 口 難 言

    Hữu khẩu nan ngôn

    Có miệng mà khó nói.

    Chỉ tình trạng khó giải thích.

    452- 有 心 無 力

    Hữu tâm vô lực

    Có lòng, không sức.

    Chỉ có lòng nhưng không có sức.

    453- 有 目 共 賭

    Hữu mục cộng đổ

    Có mắt cùng trông.

    Chỉ sự thật không hư đối.

    454- 有 名 無 實

    Hữu danh vô thực

    Có danh không thực.

    Chỉ người có tiếng nhưng không có thực tài.

    455- 有 志 竟 成

    Hữu chí cánh thành

    Có chí thì nên.

    Chỉ quyết tâm.

    456- 有 求 必 應

    Hữu cầu tất ứng

    Cứ xin thì được.

    Chỉ sự cầu nhất định sẽ có ứng.

    457- 有 始 有 終

    Hữu thủy hữu chung

    Có khởi đầu tất có kết cục.

    Chỉ có tâm có đầu, có cuối.

    458- 有 恃 無 恐

    Hữu thị vô khủng

    Có chỗ dựa thì không sợ.

    Chỉ có chỗ dựa.

    459- 有 勇 無 謀

    Hữu dõng vô mưu

    Có sức không mưu.

    Chỉ dùng sức không có mưu mẹo.

    460- 有 聲 有 色

    Hữu thanh hữu sắc

    Có giọng, có sắc.

    Chỉ người có thanh sắc.

    461- 有 眼 不 識 泰 山

    Hữu nhãn bất thức Thái Sơn

    Có mắt mà không biết núi Thái Sơn.

    Chỉ sự không nhận biết danh nhân.

    462- 有 其 父 必 有 其 子

    Hữu kỳ phụ tất hữu kỳ tử

    Có cha ấy tất có con ấy.

    Chỉ cha nào con nấy.

    463- 名 正 言 順

    Danh chính ngôn thuận

    Danh chính, thuận lời.

    Chỉ có lý thì có lời thuận.

    464- 名 不 虛 傳

    Danh bất hư truyền

    Danh truyền không sai.

    Chỉ có danh, có tài.

    465- 名 不 副 實

    Danh bất phó thật

    Danh không đúng thật.

    Chỉ có danh không có tài.

    466- 名 副 其 實

    Danh phó kỳ thật

    Danh phù hợp với thật.

    Chỉ có danh có tài thật.

    467- 名 利 雙 收

    Danh lợi song thu

    Có danh có lợi.

    Chỉ được cả danh lợi.

    468- 名 滿 天 下

    Danh mãn thiên hạ

    Danh vang thiên hạ.

    Chỉ danh vang toàn quốc.

    469- 名 震 一 時

    Danh chấn nhất thời

    Nổi danh một thời.

    Chỉ đương thời có tiếng.

    470- 因 小 失 大

    Nhân tiểu thất đại

    Vì tham nhỏ mất lớn.

    Chỉ sự không nhìn xa.

    471- 因 禍 得 福

    Nhân họa đắc phước

    Có họa được phúc.

    Chỉ họa biến thành phúc.

    472- 因 地 制 宜

    Nhân địa chế nghi

    Tùy chỗ mà xử.

    Chỉ tùy chỗ mà hành xử.

    473- 因 時 制 宜

    Nhân thời chế nghi

    Tùy thời mà xử.

    Chỉ tùy theo thời đại.

    474- 因 事 制 宜

    Nhân sự chế nghi

    Tùy việc mà xử.

    Chỉ tùy việc mà hành xử.

    475- 同 甘 共 苦

    Đồng cam cộng khổ

    Cùng chịu khổ, vui.

    Chỉ cùng làm vui, khổ cùng chịu.

    476- 同 床 異 夢

    Đồng sàng dị mộng

    Cùng giường, khác mộng.

    Chỉ cùng sinh hoạt nhưng khác ý.

    477- 同 病 相 憐

    Đồng bệnh tương lân

    Cùng bệnh thương nhau.

    Chỉ cùng cảnh khổ nên thương nhau.

    478- 同 歸 於 盡

    Đồng quy ư tận

    Cùng vào chỗ chết.

    Chỉ mình và kẻ thù rồi cũng bị tiêu diệt.

    479- 名 山 大 川

    Danh sơn đại xuyên

    Núi có danh, sông lớn.

    Chỉ có tiếng.

    480- 血 流 成 河

    Huyết lưu thành hà

    Máu chẩy thành sông.

    Chỉ thảm trạng có số đông người bị giết.

    481- 血 流 如 注

    Huyết lưu như chú

    Máu chẩy như đổ.

    Chỉ chẩy máu nhiều.

    482- 血 海 深 仇

    Huyết hải thâm cừu

    Hận sâu bể máu.

    Chỉ thù hận thâm sâu.

    483- 色 中 餓 鬼

    Sắc trung ngã quỷ

    Con quỷ háo sắc.

    Chỉ kẻ thích gái đẹp.

    484- 危 在 旦 夕

    Nguy tại đán tịch

    Nguy trong sớm chiều.

    Chỉ sự nguy cấp.

    485- 多 多 益 善

    Đa đa ích thiện

    Gom nhiều có ích.

    Chỉ ích lợi của sự gom góp; gom nhiều chặt bị.

    486- 多 愁 善 感

    Đa sầu thiện cảm

    Hay buồn và có thiện cảm.

    Chỉ người có nhiều tình cảm.

    487- 先 見 之 明

    Tiên kiến chi minh

    Thấy trước rõ ràng.

    Chỉ sự tiên tri.

    488- 先 禮 後 兵

    Tiên lễ hậu binh

    Trước lễ sau lực.

    Chỉ trước dùng lý sau dùng võ lực.

    489- 先 下 手 爲 强

    Tiên hạ thủ vi cường

    Ra tay trước là mạnh.

    Chỉ ra tay trước kẻ địch.

    490- 光 明 磊 落

    Quang minh lỗi lạc

    Giỏi giang đường hoàng.

    Chỉ hành vi chính trực.

    491- 全 心 全 意

    Toàn tâm toàn ý

    Hết lòng, hết ý.

    Chỉ không có tạp niệm.

    492- 守 口 如 瓶

    Thủ khẩu như bình

    Giữ miệng như bình.

    Chỉ sự giữ bí mật nghiêm túc.

    493- 安 分 守 己

    An phận thủ kỷ

    An phận giữ mình.

    Chỉ sự an phận.

    494- 安 居 樂 業

    An cư lạc nghiệp

    Sống yên lập nghiệp.

    Chỉ thời thịnh trị.

    495- 死 生 有 命

    Tử sanh hữu mạng

    Chết sống có mạng.

    Chỉ số mạng.

    496- 老 蚌 生 珠

    Lão bạng sanh châu

    Trai già sinh châu.

    Chỉ đã già mà còn sinh con.

    497- 汗 馬 功 勞

    Hãn mã công lao

    Công lao trâu ngựa.

    Chỉ công lao to lớn.

    498- 汗 流 浃 背

    Hãn lưu giáp bối

    Mồ hôi chẩy ướt lưng.

    Chỉ sự gặp chuyện kinh khủng.

    499- 冰 天 雪 地

    Băng thiên tuyết địa

    Băng trời tuyết đất.

    Chỉ khí hậu rất lạnh.

    500- 冰 消 瓦 解

    Băng tiêu ngõa giải

    Băng tan gạch nát.

    Chỉ sự tan rã.

    501- 年 少 老 成

    Niên thiếu lão thành

    Tuổi trẻ lão thành.

    Chỉ tuổi trẻ tài cao.

    502- 年 富 力 强

    Niên phú lực cường

    Tuổi trẻ, cường tráng.

    Chỉ người trẻ và có sức lực.

    503- 至 理 名 言

    Chí lý danh ngôn

    Danh ngôn chí lý.

    Chỉ lời nói có đạo lý.

    504- 言 人 人 殊

    Ngôn nhân nhân thù

    Lời người người mỗi khác.

    Chỉ lời chẳng tương đồng.

    505- 言 之 成 理

    Ngôn chi thành lý

    Lời có đạo lý.

    Chỉ lời có đạo lý.

    506- 言 出 必 行

    Ngôn xuất tất hành

    Nói thì phải làm.

    Chỉ lời nói và việc làm phải đi đôi với nhau.

    507- 言 多 必 失

    Ngôn đa tất thất

    Nói nhiều sẽ mất.

    Chỉ nói nhiều bị hại.

    508- 坐 立 不 安

    Tọa lập bất an

    Đứng ngồi không yên.

    Chỉ lòng không yên.

    509- 坐 吃 山 空

    Tọa ngật sơn không

    Có tiền chất cao bằng núi ngồi ăn không cũng hết.

    Chỉ không làm việc.

    510- 坐 享 其 成

    Tọa hưởng kỳ thành

    Ngồi hưởng sự thành công.

    Chỉ sự tham gia và hưởng dụng.

    511- 沉 魚 落 雁

    Trầm ngư lạc nhạn

    Chim sa cá lặn.

    Chỉ sắc đẹp lắm.

    512- 沉 默 寡 言

    Trầm mặc quả ngôn

    Yên lặng ít nói.

    Chỉ sự ít lời.

    513- 你 死 我 活

    Nễ tử ngã hoạt

    Mày chết, tao sống.

    Chỉ sự tranh đấu quyết liệt.

    514- 作 威 作 福

    Tác uy tác phước

    Ra oai, làm phước.

    Chỉ dùng quyền áp bức người khác.

    515- 作 育 英 才

    Tác dục anh tài

    Đào luyện người tài.

    Chỉ sự đào luyện.

    516- 何 去 何 從

    Hà khứ hà tòng

    Đi đâu, từ đâu ?

    Chỉ không biết làm gì .

    517- 身 不 由 主

    Thân bất do chủ

    Không làm chủ được thân.

    Chỉ sự không tự chủ.

    518- 身 敗 名 裂

    Thân bại danh liệt

    Đánh mất danh giá.

    Chỉ đánh mất danh giá.

    519- 身 無 分 文

    Thân vô phận văn

    Thân không một xu.

    Chỉ sự nghèo khổ.

    520- 足 智 多 謀

    Túc trí đa mưu

    Lắm tài nhiều mưu.

    Chỉ người nhiều mưu trí.

    521- 良 師 益 友

    Lương sư ích hữu

    Thầy tốt, bạn hiền.

    Chỉ thầy bạn đều tốt.

    522- 良 藥 苦 口

    Lương dược khổ khẩu

    Thuốc đắng dã tật.

    Chỉ thuốc khó uống.

    523- 改 邪 歸 正

    Cải tà quy chánh

    Bỏ tà theo chánh.

    Chỉ bỏ đường xấu theo đường tốt.

    524- 求 仁 得 仁

    Cầu nhân đắc nhân

    Cầu nhân được nhân.

    Chỉ cầu gì được nấy.

    525- 求 神 問 卜

    Cầu thần vấn bốc

    Cầu thần hỏi bói.

    Chỉ cầu thần linh chỉ bảo.

    526- 求 人 不 如 求 己

    Cầu nhân bất như cầu kỷ

    Cầu người chẳng thà cầu mình.

    Chỉ phải tự lập.

    527- 秀 外 惠 中

    Tú ngoại huệ trung

    Ngoài đẹp, trong sáng.

    Chỉ bề ngoài đẹp đẽ, bên trong thông minh.

    528- 兵 貴 神 速

    Binh quý thần tốc

    Việc binh quý ở nhanh.

    Chỉ dụng binh phải nhanh.

    529- 兵 荒 馬 亂

    Binh hoang mã loạn

    Binh tan hoang, ngựa rối loạn.

    Chỉ trật tự hỗn loạn.

    530- 別 久 情 疏

    Biệt cửu tình sơ

    Xa mặt cách lòng.

    Chỉ càng lâu không gặp tình cảm càng xa cách.

    531- 含 辛 茹 苦

    Hàm tân như khổ

    Ngậm cay nuốt đắng.

    Chỉ chịu khổ.

    532- 含 血 噴 人

    Hàm huyết phún nhân

    Ngậm máu phun người.

    Chỉ sự ngụy tạo sự thực.

    533- 吹 毛 求 疵

    Xuy mao cầu tỳ

    Bới lông tìm vết.

    Chỉ cố ý tìm khuyết điểm của người.

    534- 呆 若 木 鷄

    Ngốc nhược mộc kê

    Ngốc như gà gỗ.

    Chỉ sự kinh hãi.

    535- 吠 影 吠 聲

    Phệ ảnh phệ thanh

    Chó xủa bóng, xủa tiếng.

    Chỉ sự không rõ ràng.

    536- 妙 绝 古 今

    Diệu tuyệt cổ kim

    Kỳ diệu xưa nay không có.

    Chỉ sự kỳ diệu.

    537- 妙 手 回 春

    Diệu thủ hồi xuân

    Tay giỏi làm trẻ lại.

    Chỉ y thuật giỏi làm trẻ lại.

    538- 妙 不 可 言

    Diệu bất khả ngôn

    Diệu không thể nói.

    Chỉ kỳ diệu không thể diễn tả được.

    539- 君 子 之 交 淡 如 水

    Quân tử chi giao đạm như thủy

    Giao tình của quân tử nhạt như nước.

    Chỉ giao tình của quân tử.

    540- 泥 牛 入 海

    Nê ngưu nhập hải

    Trâu bùn vào biển..

    Chỉ tung tích là không. Trong Thiền tông chỉ đã ngộ Không.

    541- 河 東 獅 吼

    Hà Đông sư hống

    Sư tử Hà Đông rống.

    Chỉ vợ nổi giận.

    542- 油 嘴 滑 舌

    Du chủy hoạt thiệt

    Dầu miệng, lưỡi linh hoạt.

    Chỉ nói giỏi, miệng trơn như bôi mỡ.

    543- 治 病 救 人

    Trị bệnh cứu nhân

    Trị bệnh cứu người.

    Chỉ sự cứu người.

    544- 供 過 於 求

    Cung quá ư cầu

    Cung nhiều hơn cầu.

    Chỉ cung vượt sức tiêu thụ của cầu.

    545- 供 不 應 求

    Cung bất ưng cầu

    Cung ít hơn cầu.

    Chỉ cung không đáp đủ số cho cầu.

    546- 東 山 再 起

    Đông Sơn tái khởi

    Núi Đông tái khởi.

    Chỉ thất bại ở ẩn đợi lúc vùng dậy.

    547- 東 奔 西 走

    Đông bôn Tây tẩu

    Chạy Đông, chạy Tây.

    548- 兩 袖 清 風

    Lưỡng tụ thanh phong

    Hai tay áo gió mát.

    Chỉ ông quan thanh liêm.

    549- 兩 敗 俱 傷

    Lưỡng bại câu thương

    Cả hai đều bị thương.

    Chỉ cả hai đều hại.

    550- 兔 死 狐 悲

    Thố tử hồ bi

    Thỏ chết cáo buồn.

    Chỉ cùng vận mạng nên bi thương.

    551- 兒 女 情 長

    Nhi nữ tình trường

    Con gái tinh sâu.

    Chỉ con gái có nhiều tình cảm.

    552- 剌 剌 不 休

    Thích thích bất hưu

    Ồn ào không ngưng.

    Chỉ sự huyên náo.

    553- 刻 骨 銘 心

    Khắc cốt minh tâm

    Ghi lòng, khắc xương.

    Chỉ sự không quên.

    554- 始 終 如 一

    Thủy chung như nhất

    Đầu cuối là một.

    Chỉ sự không thay đổi.

    555- 居 安 思 危

    Cư an tư nguy

    Sống yên nghĩ đến ngày nguy hiểm.

    Chỉ sự đề phòng.

    556- 忠 言 逆 耳

    Trung ngôn nghịch nhĩ

    Lời ngay trái tai.

    Chỉ lời nói trung hậu không làm người ta thích nghe.

    557- 招 兵 買 馬

    Chiêu binh mãi mã

    Gọi lính, mua ngựa.

    Chỉ thực lực.

    558- 永 無 寧 日

    Vĩnh vô ninh nhật

    Không ngày bình yên.

    Chỉ xã hội không yên.

    559- 失 魂 落 魄

    Thất hồn lạc phách

    Mất hồn mất vía.

    Chỉ tâm hồn bất định.

    560- 外 强 中 乾

    Ngoại cường trung can

    Ngoài mạnh trong khô.

    Chỉ bên trong hư nhược.

    561- 必 恭 必 敬

    Tất cung tất kính

    Ắt sẽ cung kính.

    Chỉ sự tất nhiên kính trọng.

    562- 玄 之 又 玄

    Huyền chi hựu huyền

    Đã lạ lại lạ.

    Chỉ sự thâm ảo lạ lùng.

    563- 只 可 意 會 不 可 言 傳

    Chỉ khả ý hội bất khả ngôn truyền

    Chỉ lấy ý hiểu chẳng thể dùng lời.

    Chỉ có thể dùng ý mà hiểu được thôi.

    564- 回 光 反 照

    Hồi quang phản chiếu

    Tự chiếu soi lại tâm tánh.

    Chữ nhà Phật hay nhà Đạo chỉ sự chuyển cơ.

    565- 回 心 轉 意

    Hồi tâm chuyển ý

    Nghĩ lại đổi ý.

    Chỉ đổi ý sau khi suy nghĩ.

    566- 回 頭 是 岸

    Hồi đầu thị ngạn

    Quay đầu là bờ.

    Chữ nhà Phật chỉ bỏ tà theo chính.

    567- 行 雲 流 水

    Hành vân lưu thủy

    Mây bay nước chẩy.

    Chỉ thiên nhiên linh hoạt.

    568- 安 貧 樂 道

    An bần lạc đạo

    Yên sống nghèo khổ.

    Chỉ sống nghèo mà vui theo chân lý.

    569- 死 裏 逃 生

    Tử lý đào sanh

    Trong cái chết tìm ra cái sống.

    Chỉ sự đào thoát khỏi cái chết mà được sống.

    370- 死 不 暝 目

    Tử bất minh mục

    Chết không nhắm mắt.

    Chỉ chết rồi còn có chuyện không vừa lòng.

    571- 取 長 補 短

    Thủ trường bổ đoản

    Lấy dài chữa ngắn.

    Chỉ lấy ưu điểm bổ xung khuyết điểm.

    572- 夜 長 夢 多

    Dạ trường mộng đa

    Đêm dài lắm mộng.

    Chỉ thời gian càng dài càng nhiều biến đổi.

    573- 走 投 無 路

    Tẩu đầu vô lộ

    Đi đến đường cùng.

    Chỉ không có đường đi.

    574- 走 馬 看 花

    Tẩu mã khán hoa

    Cưỡi ngựa xem hoa.

    Chỉ sự đại khái.

    575- 扶 危 濟 困

    Phù nguy tế khốn

    Phò nguy cứu khốn.

    Chỉ sự trợ giúp.

    576- 束 手 無 策

    Thúc thủ vô sách

    Bó tay không kế.

    Chỉ không có biện pháp giải trừ.

    577- 束 之 高 閣

    Thúc chi cao các

    Để ở trên gác.

    Chỉ không dùng đến.

    578- 沾 沾 自 喜

    Triêm triêm tự hỷ

    Hớn hở tự vui.

    Chỉ người tự đại đắc ý.

    579- 事 出 有 因

    Sự xuất hữu nhân

    Việc gì cũng có cớ.

    Chỉ sự kiện phát sinh phải có nguyên do.

    580- 事 在 人 爲

    Sự tại nhân vi

    Việc do người làm.

    Chỉ nguyên nhân do người làm ra.

    581- 杳 無 音 信

    Yểu vô âm tín

    Tuyệt không tin tức.

    Chỉ sự không có tin.

    582- 枉 費 心 幾

    Uổng phí tâm cơ

    Phí công suy nghĩ.

    583- 呶 呶 不 休

    Nao nao bất hưu

    Lải nhải không ngừng.

    Chỉ nói hoài.

    584- 玩 火 自 焚

    Ngoạn hỏa tự phần

    Chơi lửa tự cháy.

    Chỉ tự làm, tự chịu.

    585- 玩 物 喪 志

    Ngoạn vật táng chí

    Đùa vật, chôn chí.

    Chỉ vui luyến sự vật tiêu ma chí khí.

    586- 知 彼 知 己

    Tri bỉ tri kỷ

    Biết mình, biết người.

    Chỉ biết rõ tình hình.

    587- 知 法 犯 法

    Tri pháp phạm pháp

    Biết là có tội mà cứ làm.

    Chỉ sự cố tình phạm pháp.

    588- 知 恩 報 德

    Tri ân báo đức

    Biết ơn báo ơn.

    Chỉ có ý báo ơn.

    589- 知 子 莫 若 父

    Tri tử mạc nhược phụ

    Biết con không ai bằng cha.

    Chỉ cha biết rõ con.

    590- 知 其 一 不 知 其 二

    Tri kỳ nhất bất tri kỳ nhị

    Biết một mà chẳng biết hai.

    Chỉ không biết toàn bộ quá trình.

    591- 知 難 而 退

    Tri nan nhi thối

    Biết khó mà lui.

    Chỉ biết mình không làm được mà lui.

    592- 花 天 酒 地

    Hoa thiên tửu địa

    Hoa trời, rượu đất.

    Chỉ sự phóng đãng.

    593- 花 言 巧 語

    Hoa ngôn xảo ngữ

    Lời hoa tiếng khéo.

    Chỉ sự lừa dối.

    594- 花 街 柳 巷

    Hoa nhai liễu hạng

    Hoa đường liễu ngõ.

    Chỉ kỹ nữ không có địa chỉ nhất định.

    595- 舍 本 逐 末

    Xả bản trục mạt

    Bỏ gốc theo ngọn.

    Chỉ bỏ ý chính chỉ tìm chi tiết.

    596- 舍 生 取 義

    Xả sanh thủ nghĩa

    Bỏ sinh giữ nghĩa.

    Chỉ bỏ mạng vì chính nghĩa.

    597- 舍 己 爲 人

    Xả kỷ vi nhân

    Bỏ mình vì người.

    Chỉ bỏ lợi ích cho mình vì người.

    598- 芸 芸 衆 生

    Vân vân chúng sanh

    Chúng sinh nhiều như cỏ.

    Chỉ nhiều người.

    599- 門 當 戶 對

    Môn đương hộ đối

    Cửa lớn cửa nhỏ tương đương.

    Chỉ sự hôn nhân xứng nhau.

    600- 長 年 累 月

    Trường niên lũy nguyệt

    Năm dài tháng tích.

    Chỉ thời gian dài tích lũy.

    601- 虎 穴 龍 潭

    Hổ huyệt long đàm

    Hang hổ, ao rồng.

    Chỉ chỗ nguy hiểm.

    602- 虎 頭 蛇 尾

    Hổ đầu xà vĩ

    Đầu hổ, đuôi rắn

    Chỉ sự có đầu không đuôi.

    603- 虎 父 無 犬 子

    Hổ phụ vô khuyển tử

    Cha hổ không có con chó.

    Chỉ có cha anh hùng thì không thể có con nhút nhát.

    604- 金 玉 良 言

    Kim ngọc lương ngôn

    Lời nói vàng ngọc.

    Chỉ lời nói quý.

    605- 金 枝 玉 葉

    Kim chi ngọc diệp

    Lá ngọc cành vàng.

    Chỉ thuộc quý tộc.

    606- 金 蟬 脫 殼

    Kim thiền thoát xác

    Ve sầu bỏ xác.

    Chỉ kế thoát thân.

    607- 門 戶 之 見

    Môn hộ chi kiến

    Kiến giải của môn phái.

    Chỉ thành kiến.

    608- 青 梅 竹 馬

    Thanh mai trúc mã

    Lấy trúc làm ngựa, lấy quả mai xanh ném chơi. Trò chơi của trẻ em.

    Chỉ bạn thời thơ ấu.

    609- 雨 後 春 筍

    Vũ hậu xuân duẫn

    Sau mưa măng mọc.

    Chỉ sự vật mới.

    610- 雨 過 天 青

    Vũ quá thiên thanh

    Sau cơn mưa trời lại sáng.

    Chỉ hoàn cảnh ác liệt đã qua rồi.

    611- 後 生 可 畏

    Hậu sanh khả úy

    Người sau đáng sợ.

    Chỉ người trẻ có năng lực.

    612- 後 來 居 上

    Hậu lai cư thượng

    Kẻ sau ở trên.

    Chỉ người trẻ thắng người già.

    613- 前 因 後 果

    Tiền nhân hậu quả

    Nhân trước quả sau.

    Chỉ nhân quả.

    614- 前 思 後 想

    Tiền tư hậu tưởng

    Suy nghĩ trước sau.

    Chỉ suy đi tính lại.

    615- 前 倨 後 恭

    Tiền cứ hậu cung

    Trước kiêu sau cung.

    Chỉ trước ngạo mạn sau cung kính.

    616- 前 程 萬 里

    Tiền trình vạn lý

    Tiền đồ vạn dậm.

    Chỉ tiền đồ to lớn.

    617- 指 天 誓 日

    Chỉ thiên thệ nhật

    Chỉ trời mà thề.

    Chỉ thề nguyền.

    618- 按 兵 不 動

    Án binh bất động

    Chỉ không ra lệnh.

    619- 流 芳 百 世

    Lưu phương bách thế

    Danh thơm trăm đời.

    Chỉ sự lưu danh tốt.

    620- 畏 首 畏 尾

    Úy thủ úy vĩ

    Sợ đầu sợ đuôi.

    Chỉ sợ này, sợ nọ.

    621- 相 敬 如 賓

    Tương kính như tân

    Kính nhau như khách.

    Chỉ vợ chồng tôn trọng nhau.

    622- 眉 來 眼 去

    Mi lai nhãn khứ

    Liếc qua liếc lại.

    Chỉ trai gái liếc nhau.

    623- 眉 飛 色 舞

    Mi phi sắc vũ

    Mi bay, sắc múa.

    Chỉ sự đắc ý.

    624- 眉 開 眼 笑

    Mi khai nhãn tiếu

    Mi mở, mắt cười.

    Chỉ sự cao hứng.

    625- 突 飛 猛 進

    Đột phi mãnh tiến

    Tấn mạnh, bay cao.

    Chỉ tiến bộ.

    626- 紅 男 綠 女

    Hồng nam lục nữ

    Trai đỏ, gái xanh.

    Chỉ y phục thanh niên, thiếu nữ.

    627- 胡 言 亂 語

    Hồ ngôn loạn ngữ

    Cứ nói loạn lên.

    Chỉ nói bậy lung tung.

    628- 胡 思 亂 想

    Hồ tư loạn tưởng

    Suy nghĩ gì đâu.

    Chỉ suy nghĩ lung tung.

    629- 苦 盡 甘 來

    Khổ tận cam lai

    Hết khổ đến sướng.

    Chỉ qua khổ đến vui.

    630- 面 如 菜 色

    Diện như thái sắc

    Mặt như sắc rau.

    Chỉ mặt xanh như tầu lá chuối.

    631- 面 紅 耳 赤

    Diện hồng nhĩ xích

    Mặt đỏ tía tai.

    Chỉ sự phẫn nộ.

    632- 面 無 人 色

    Diện vô nhân sắc

    Mặt không sắc người.

    Chỉ mặt không sắc máu.

    633- 風 吹 草 動

    Phong xuy thảo động

    Gió thổi cỏ động.

    Chỉ sự biến đổi.

    634- 風 流 雲 散

    Phong lưu vân tán

    Gió thổi mây tan.

    Chỉ sự ly tán.

    635- 風 調 雨 順

    Phong điều vũ thuận

    Mưa gió thuận hòa.

    Chỉ mưa gió đúng thời vụ cho nhà nông.

    636- 食 不 甘 味

    Thực bất cam vị

    Ăn không biết ngọt.

    Chỉ lo lắng quá.

    637- 俯 仰 由 人

    Phủ ngưỡng do nhân

    Cúi, ngửa mặt do người.

    Chỉ không tự chủ.

    638- 飛 蛾 投 火

    Phi nga đầu hỏa

    Thiêu thân vào lửa.

    Chỉ sự tiêu diệt.

    639- 借 刀 殺 人

    Tá đao sát nhân

    Mượn dao giết người.

    Mượn sức người khác để diệt đối phương. Chỉ mượn sức người.

    640- 借 花 獻 佛

    Tá hoa hiến Phật

    Mượn hoa cúng Phật.

    Chỉ dùng lễ vật của người để tặng cho người khác.

    641- 乘 風 破 浪

    Thừa phong phá lãng

    Cưỡi gió phá sóng.

    Chỉ sự dũng cảm tiến bước.

    642- 乘 人 之 危

    Thừa nhân chi nguy

    Thừa lúc người gập nguy.

    Chỉ lúc người gập nguy mà làm hại.

    643- 海 誓 山 盟

    Hải thệ sơn minh

    Thề non hẹn biển.

    Chỉ lời thề của trai gái.

    644- 家 破 人 亡

    Gia phá nhân vong

    Người mất nhà tan.

    Chỉ gập hoạn nạn.

    645- 旁 若 無 人

    Bàng nhược vô nhân

    Không để người chung quanh vào mắt.

    Chỉ không coi trọng người chung quanh.

    646- 班 門 弄 斧

    Ban môn lộng phủ

    Múa búa trước cửa Lỗ Ban.

    Chỉ không lượng sức mình khoe giỏi trước chuyên gia.

    647- 神 出 鬼 没

    Thần xuất quỷ một

    Thần hiện quỷ biến.

    Chỉ không thể nắm bắt.

    648- 神 魂 顚 倒

    Thần hồn điên đảo

    Như kẻ mất hồn.

    Chỉ tâm hồn không định.

    649- 神 機 妙 算

    Thần cơ diệu toán

    Kế sách tuyệt hảo.

    Chỉ tính toán kỹ lưỡng.

    650- 假 仁 假 義

    Giả nhân giả nghĩa

    Giả nhân, giả nghĩa.

    Chỉ giả từ bi, nhưng kỳ thực gian trá.

    651- 假 公 濟 私

    Giả công tế tư

    Giả công giúp tư.

    Chỉ giả việc công để làm việc tư.

    652- 做 賊 心 虛

    Tố tặc tâm hư

    Làm giặc lòng rỗng.

    Chỉ làm sai tâm không yên.

    653- 唯 唯 諾 諾

    Duy duy nặc nặc

    Vâng vâng dạ dạ.

    Chỉ không dám biểu thị ý kiến.

    654- 啞 口 無 言

    Á khẩu vô ngôn

    Câm miệng, không lời.

    Chỉ sự kinh dị.

    655- 問 非 所 答

    Vấn phi sở đáp

    Chỉ hỏi một đằng đáp một nẻo.

    656- 執 法 如 山

    Chấp pháp như sơn

    Giữ luật như núi.

    Chỉ vô tư.

    657- 執 迷 不 悟

    Chấp mê bất ngộ

    Mê không chịu tỉnh.

    Chỉ sự chấp sai không đổi.

    658- 堂 堂 正 正

    Đường đường chính chính

    Đường hoàng.

    Chỉ sự quang minh chính đại.

    659- 張 三 李 四

    Trương tam lý tứ

    Ông ba Trương, ông bốn Lý.

    Chỉ người vô danh.

    660- 張 口 結 舌

    Trương khẩu kết thiệt

    Mở miệng uốn lưỡi.

    Chỉ nói không ra lời.

    661- 張 牙 舞 爫

    Trương nha vũ trảo

    Nhe nanh múa vuốt.

    Chỉ sự hung dữ.

    662- 明 知 故 犯

    Minh tri cố phạm

    Biết mà cứ làm.

    Chỉ cố ý làm dù biết là sai.

    663- 明 爭 暗 鬥

    Minh tranh ám đấu

    Tranh sáng, tranh tối.

    Chỉ sự đấu tranh kịch liệt trong tối, ngoài sáng.

    664- 明 日 黄 花

    Minh nhật hoàng hoa

    Ngày mai hoa vàng.

    Chỉ sự đã qua rồi.

    665- 洋 洋 自 得

    Dương dương tự đắc

    Hớn hở tự đắc.

    Chỉ sự mãn ý.

    666- 洋 洋 大 觀

    Dương dương đại quán

    Bao la đủ loại.

    Chỉ có nhiều thứ.

    667- 得 魚 忘 荃

    Đắc ngư vong thuyên

    Được cá quên nơm.

    Chỉ sự vong ơn.

    668- 得 不 償 失

    Đắc bất thường thất

    Được không bù mất.

    Chỉ lợi không bù đắp được tổn thất.

    669- 得 寸 進 尺

    Đắc thốn tiến xích

    Được một phân tiến một thước.

    Chỉ được voi đòi tiên.

    670- 情 不 自 禁

    Tình bất tự cấm

    Tình không ngăn được.

    Chỉ sự tình biểu lộ, không tự kiềm chế.

    671- 情 投 意 合

    Tình đầu ý hợp

    Tình ý hợp nhau.

    Chỉ hai bên hòa hợp.

    672- 患 得 患 失

    Hoạn đắc hoạn thất

    Lo được, lo mất.

    Chỉ lòng dạ kẻ tiểu nhân.

    673- 患 難 之 交

    Hoạn nạn chi giao

    Tình bạn khi khó khăn.

    Chỉ sự giúp đỡ của bạn bè khi gập khó.

    674- 斬 草 除 根

    Trảm thảo trừ căn

    Chém cỏ trừ rễ.

    Chỉ trừ hậu hoạn.

    675- 欲 速 不 達

    Dục tốc bất đạt

    Muốn nhanh chẳng được.

    Chỉ muốn nhanh thành hỏng.

    676- 殺 人 滅 口

    Sát nhân diệt khẩu

    Giết người bịt miệng.

    Chỉ thủ tiêu nhân chứng.

    677- 殺 身 成 仁

    Sát thân thành nhân

    Lấy chết thành nhân.

    Chỉ xả thân vì chính nghĩa. Cũng là chỉ cái đạo lý làm người.

    678- 殺 人 不 眨 眼

    Sát nhân bất trát nhãn

    Giết người không chớp mắt.

    Chỉ sự tàn nhẫn.

    679- 殺 鷄 取 卵

    Sát kê thủ noãn

    Giết gà giữ trứng.

    Chỉ tham gần không nhìn xa.

    680- 深 信 不 疑

    Thâm tín bất nghi

    Tin sâu chẳng nghi.

    Chỉ hoàn toàn tin tưởng.

    681- 深 思 熱 慮

    Thâm tư nhiệt lự

    Suy nghĩ chín chắn.

    Chỉ suy đi tính lại cẩn thận.

    682- 深 得 我 心

    Thâm đắc ngã tâm

    Sâu tận tâm tôi.

    Chỉ sự hiểu biết tâm của chính mình.

    683- 甜 言 蜜 語

    Điềm ngôn mật ngữ

    Lời ngọt tiếng mật.

    Chỉ lời ngon tiếng ngọt.

    684- 眼 明 手 快

    Nhãn minh thủ khoái

    Mắt sáng tai nhanh.

    685- 眼 高 手 低

    Nhãn cao thủ đê

    Mắt cao tay thấp.

    Chỉ phê bình một người không bằng người khác.

    686- 淚 流 滿 面

    Lệ lưu mãn diện

    Lệ chẩy đầy mặt.

    Chỉ sự bi thương cực độ.

    687- 淚 如 泉 湧

    Lệ như tuyền dũng

    Lệ chẩy như suối phun.

    Chỉ sự bi thương quá độ.

    688- 淚 如 雨 下

    Lệ như vũ hạ

    Lệ như mưa rơi.

    Chỉ sự bi thương tràn đầy.

    689- 淚 眼 汪 汪

    Lệ nhãn uông uông

    Mắt lệ rưng rưng.

    Chỉ hình dạng bi thảm.

    690- 兩 淚 汪 汪

    Lưỡng lệ uông uông

    Hai mắt rưng rưng.

    Chỉ hình dạng bi thảm.

    691- 泣 不 成 聲

    Khấp bất thành thanh

    Khóc không ra tiếng.

    Chỉ sự bi thương cực độ.

    692- 泣 如 雨 下

    Khấp như vũ hạ

    Khóc như mưa.

    Chỉ sự bi thương cực độ.

    693- 無 事 生 非

    Vô sự sinh phi

    Đương không thành có.

    Chỉ tạo nên thị phi.

    694- 興 風 作 浪

    Hưng phong tác lãng

    Nổi gió tạo sóng.

    Chỉ gây sự.

    695- 同 心 同 德

    Đồng tâm đồng đức

    Đồng lòng đồng đức.

    Chỉ cùng mục đích, cùng hành động.

    696- 心 心 相 印

    Tâm tâm tương ấn

    Lòng lòng khế hợp.

    Chỉ hai người hoàn toàn khế hợp.

    697- 鐵 面 無 私

    Thiết diện vô tư

    Mặt sắt vô tư.

    Chỉ sự vô tư.

    698- 鐵 樹 開 花

    Thiết thụ khai hoa

    Cây sắt nở hoa.

    Chỉ không có khả năng thực hiện.

    699- 鐵 杵 成 針

    Thiết chử thành châm

    Chùy sắt mài thành kim.

    Chỉ sự kiên nhẫn.

    700- 笑 裡 藏 刀

    Tiếu lý tàng đao

    Trong tiếng cười có dao kiếm.

    Chỉ : Bề ngoài thơn thớt nói cười,

    Bề trong nhan hiểm giết người như chơi.

    701- 滔 滔 不 絕

    Thao thao bất tuyệt

    Nước chẩy không ngừng.

    Chỉ sự liên tục.

    702- 口 說 無 憑

    Khẩu thuyết vô bằng

    Lời nói không bằng cứ.

    Chỉ lời nói không thể làm bằng cớ.

    703- 馬 不 停 蹄

    Mã bất đình đề

    Ngựa không dừng gót.

    Chỉ sự tiến lên không ngừng.

    704- 勞 而 無 功

    Lao nhi vô công

    Nhọc sức vô công.

    Chỉ nhọc sức vô ích.

    705- 玉 石 俱 焚

    Ngọc thạch câu phần

    Ngọc, đá đều thiêu.

    Chỉ quý, tiện đều bị hủy.

    706- 狼 心 狗 肺

    Lang tâm cẩu phế

    Tâm sói, phổi chó.

    Chỉ sự tham, độc.

    707- 獨 一 無 二

    Độc nhất vô nhị

    Có một không hai.

    Chỉ hiếm có.

    708- 獨 木 不 成 林

    Độc mộc bất thành lâm

    Một cây không thành rừng.

    Chỉ một mình không thành việc lớn.

    709- 積 小 成 多

    Tích tiểu thành đa

    Chứa nhiều thành lớn.

    Chỉ tích trữ.

    710- 積 勞 成 疾

    Tích lao thành tật

    Làm việc nhiều thành bệnh.

    Chỉ công tác nhiều sanh bệnh.

    711- 遺 臭 萬 年

    Di xú vạn niên

    Lưu xấu vạn năm.

    Chỉ ác danh lưu truyền.

    712- 龍 爭 虎 鬥

    Long tranh hổ đấu

    Rồng tranh, hổ đấu.

    Chỉ sự tranh đấu kịch liệt.

    713- 龍 飛 鳳 舞

    Long phi phụng vũ

    Rồng phi, phượng múa.

    Chỉ thư pháp rồng bay, phượng múa.

    714- 應 對 如 流

    Ứng đối như lưu

    Đối đáp như nước chẩy.

    Chỉ sự mẫn tiệp.

    715- 總 而 言 之

    Tổng nhi ngôn chi

    Nói tóm lại.

    Chỉ nói tổng quát.

    716- 膽 小 如 鼠

    Đảm tiểu như thử

    Mật nhỏ như chuột.

    Chỉ nhát như thỏ đế.

    717- 臨 陣 脫 逃

    Lâm trận thoát đào

    Ra trận chạy trốn.

    Chỉ trốn chạy khi ra trận.

    718- 臨 陣 磨 槍

    Lâm trận ma thương

    Ra trận mới mài thương.

    Chỉ sự không chuẩn bị.

    719- 臨 渴 堀 井

    Lâm khát quật tỉnh

    Khát nước mới đào giếng.

    Chỉ sự không chuẩn bị.

    720- 豁 然 貫 通

    Hốt nhiên quán thông

    Bỗng nhiên tỉnh ngộ.

    Chỉ bỗng nhiên tỉnh ngộ.

    721- 萬 衆 一 心

    Vạn chúng nhất tâm

    Vạn chúng một lòng.

    Chỉ sự đoàn kết.

    722- 萬 念 俱 灰

    Vạn niệm câu hôi

    Vạn niệm đều thành tro.

    Chỉ không còn hy vọng gì.

    723- 萬 家 燈 火

    Vạn gia đăng hỏa

    Vạn nhà thắp đèn.

    Chỉ cảnh tượng ban đêm.

    724- 萬 死 一 生

    Vạn tử nhất sanh

    Vạn chét một sống.

    Chỉ trải qua nhiều gian nan.

    725- 萬 世 流 芳

    Vạn thế lưu phương

    Vạn đời lưu danh.

    Chỉ thanh danh truyền vạn đại.

    726- 落 花 流 水

    Lạc hoa lưu thủy

    Hoa rụng nước chẩy.

    Chỉ sự suy bại.

    727- 葉 落 歸 根

    Diệp lạc quy căn

    Lá rụng về cội.

    Chỉ không quên cỗi rễ.

    728- 解 甲 歸 田

    Giải giáp quy điền

    Cởi giáp về vườn.

    Chỉ binh sĩ giải ngũ về quê.

    729- 話 不 投 機

    Thoại bất đầu cơ

    Nói chuyện chẳng hợp.

    Chỉ hai bên không đồng ý kiến.

    730- 過 目 成 誦

    Quá mục thành tụng

    Liếc mắt là nhớ.

    Chỉ sự chỉ nhìn một lần là nhớ.

    731- 飲 水 思 源

    Ẩm thủy tư nguyên

    Uống nước nhớ nguồn.

    Chỉ đừng vong bản.

    732- 拔 山 扛 鼎

    Bạt sơn giang đỉnh

    Nhổ núi vác đỉnh.

    Chỉ sức mạnh.

    733- 粥 少 僧 多

    Chúc thiểu tăng đa

    Cháo ít tăng nhiều.

    Chỉ người nhiều, vật ít.

    734- 一 犬 吠 影 百 犬 吠 聲

    Nhất khuyển phệ ảnh bách khuyển phệ thanh

    Một chó sủa hình, trăm chó sủa tiếng.

    Chỉ không biệt rõ.

    735- 一 登 龍 門 聲 價 十 倍

    Nhất đăng long môn thanh giá thập bội

    Một khi lên cửa rồng giá trị tăng mười lần.

    Chỉ khi có người có danh đề cao thì thanh danh càng lên cao.

    736- 上 天 無 路 入 地 無 門

    Thượng thiên vô lộ nhập địa vô môn

    Lên trời không đường, vào đất không cửa.

    Chỉ tuyệt đường.

    737- 寸 草 春 暉

    Thốn thảo Xuân huy

    Tấc cỏ ánh Xuân.

    Chỉ con gái khó báo ơn cha mẹ.

    738- 巾 幗 丈 夫

    Cân quắc trượng phu

    Trượng phu mang khăn (cân), đồ trang sức (quắc).

    Chỉ bậc nữ hào kiệt.

    739- 不 可 救 藥

    Bất khả cứu dược

    Không có thuốc chữa.

    Chỉ bệnh không thể cứu.

    740- 德 高 望 重

    Đức cao vọng trọng

    Đức cao, tiếng tốt.

    Chỉ phẩm đức cao, tiếng tốt.

    741- 荒 淫 無 耻

    Hoang dâm vô sỉ

    Hoang dâm không hổ.

    Chỉ hoang dâm.

    742- 荒 診 絕 倫

    Hoang chẩn tuyệt luân

    Khám bệnh láo nhất.

    Chỉ sự hoang đường.

    743- 馬 到 成 功

    Mã đáo thành công

    Ngựa chạy tới đích.

    Chỉ sự thành công.

    744- 高 唱 入 雲

    Cao xướng nhập vân

    Cao giọng vào mây.

    Chỉ giọng cao vút tới mây xanh.

    745- 不 其 而 遇

    Bất kỳ nhi ngộ

    Không hẹn mà gập.

    Chỉ cuộc gập không hẹn trước.

    746- 不 欺 暗 室

    Bất khi ám thất

    Không khinh phòng tối.

    Chỉ người lỗi lạc.

    747- 不 堪 一 擊

    Bất kham nhất kích

    Không kham công kích.

    Chỉ sự không chịu được sự công kích.

    748- 小 鳥 依 人

    Tiểu điểu y nhân

    Chim nhỏ nương người.

    Chỉ sự bảo vệ trẻ nhỏ, con gái.

    749- 小 家 碧 玉

    Tiểu gia bích ngọc

    Bích ngọc của tiểu gia.

    Chỉ con gái các nhà trung, tiểu gia.

    750- 人 才 輩 出

    Nhân tài bối xuất

    Nhân tài xuất hiện liên tục.

    Chỉ người tài kế tiếp nhau xuất hiện.

    751- 人 云 亦 云

    Nhân vân diệc vân

    Đã nói, lại nói.

    Chỉ không có chủ ý.

    752- 不 可 多 得

    Bất khả đa đắc

    Không thể được nhiều.

    Chỉ không có nhiều.

    753- 不 可 言 狀

    Bất khả ngôn trạng

    Dùng lời không tả được.

    Chỉ không diện tả được bằng lời.

    754- 手 忙 脚 亂

    Thủ mang cước loạn

    Tay vung, chân loạn.

    Chỉ sự rối loạn.

    755- 手 無 寸 鐵

    Thủ vô thốn thiết

    Tay không tấc sắt.

    Chỉ tay không có võ khí.

    756- 五 花 八 門

    Ngũ hoa bát môn

    Năm hoa tám cửa.

    Chỉ sự biến hóa.

    757- 五 光 十 色

    Ngũ quang thập sắc

    Năm ánh sáng, mười mầu sắc.

    Chỉ sự mỹ lệ.

    758- 反 敗 爲 勝

    Phản bại vi thắng

    Chuyển bại thành thắng.

    Chỉ sự chuyển biết tốt.

    759- 反 躬 自 問

    Phản cung tự vấn

    Tự mình hỏi mình.

    Chỉ tự hỏi chính mình.

    760- 平 心 靜 氣

    Bình tâm tĩnh khí

    Tâm bình, khí tĩnh.

    Chỉ tâm bình, khí hòa.

    761- 平 心 而 論

    Bình tâm nhi luận

    Bình tâm mà luận bàn.

    Chỉ nghị luận công bình.

    762- 目 光 如 炬

    Nhật quang như cự

    Ánh mắt như bó đuốc.

    Chỉ mắt sáng rực, tỏ lòng tức giận.

    763- 目 無 餘 子

    Mục vô dư tử

    Mắt không người khác.

    Chỉ sự chỉ nhìn tới một người.

    764- 自 掘 墳 墓

    Tự quật phần mộ

    Tự đào lỗ chôn.

    Chỉ tự tìm đường chết.

    765- 自 强 不 息

    Tự cường bất tức

    Tự cường không nghỉ.

    Chỉ nỗ lực tiến lên.

    766- 風 平 浪 靜

    Phong bình lãng tĩnh

    Gió yên, sóng lặng.

    Chỉ vô sự.

    767- 風 起 雲 湧

    Phong khởi vân dũng

    Gió lên, mây nổi.

    Chỉ sự vật đại lượng xuất hiện.

    768- 海 上 無 魚 蝦 自 大

    Hải thượng vô ngư hà tự đại

    Trong biển không cá, tôm tự lớn.

    Chỉ trong đám người mù, kẻ chột làm vua.

    769- 海 底 撈 月

    Hải để lao nguyệt

    Mò trăng đáy biển.

    Chỉ phí sức mà không thành công.

    770- 兵 不 血 刃

    Binh bất huyết nhẫn

    Mũi dao không dính máu.

    Chỉ thế như chẻ tre, không cần huyết chiến.

    771- 兵 不 厭 詐

    Binh bất yếm trá

    Việc quân không ngại lừa dối.

    Chỉ việc quân có thể dùng mưu để thắng.

    772- 弄 巧 成 拙

    Lộng xảo thành chuyết

    Khéo quá hóa vụng.

    Chỉ kết quả tưởng tốt hóa hỏng.

    773- 弄 假 成 眞

    Lộng giả thành chân

    Lấy giả thành thật.

    Chỉ tưởng giả hóa thật.

    774- 攻 其 無 備

    Công kỳ vô bị

    Tấn công khi không phòng bị.

    Chỉ tấn công khi địch không phòng bị.

    775- 攻 成 奪 地

    Công thành đoạt địa

    Đánh thành chiếm đất.

    n Chỉ dùng võ lực mở rộng biên cương.

    776- 以 力 服 人

    Dĩ lực phục nhân

    Lấy sức phục ngườ.

    Chỉ lấy sức đè người.

    777- 以 理 服 人

    Dĩ lý phục nhân

    Lấy lý phục người.

    Chỉ dùng đạo lý mà khuất phục người.

    778- 以 功 爲 守

    Dĩ công vi thủ

    Lấy tấn công để thủ.

    Chỉ tấn công để tự vệ.

    779- 以 退 爲 進

    Dĩ thối vi tiến

    Lấy lùi làm tiến.

    Chỉ lùi tức tiến.

    780- 去 僞 存 真

    Khứ ngụy tồn chân

    Bỏ giả, giữ thật.

    Chỉ giữ cái tốt.

    781- 去 粗 取 精

    Khứ thô thủ tinh

    Bỏ thô, giữ tinh.

    Chỉ giữ cái tinh khiết.

    782- 三 三 兩 兩

    Tam tam lưỡng lưỡng

    Ba ba hai hai.

    Chỉ ít người.

    783- 三 足 鼎 立

    Tam túc đỉnh lập

    Thế đứng ba chân.

    Chỉ thế ba chân vạc.

    784- 有 敎 無 類

    Hữu giáo vô loại

    Có học thì không vô loại.

    Chỉ sự cần có giáo dục.

    785- 有 僃 無 患

    Hữu bị vô hoạn

    Có sửa soạn thì không bị hậu hoạn.

    Chỉ sự đề phòng.

    786- 耳 聞 目 睹

    Nhĩ văn mục đổ

    Tai nghe mắt nhìn.

    Chỉ tự nghe, tự nhìn.

    787- 耳 聞 不 如 目 見

    Nhĩ văn bất như mục kiến

    Tai nghe không bằng mắt thấy.

    Chỉ tự kinh nghiệm hơn nghe người nói.

    788- 交 頭 接 耳

    Giao đầu tiếp nhĩ

    Kề vai ghé tai.

    Chỉ nói chuyện riêng.

    789- 交 淺 言 深

    Giao thiển ngôn thâm

    Tình sơ lời thâm.

    Chỉ tuy mới quen mà không gì không bàn.

    790- 地 廣 人 稀

    Địa quảng nhân hi

    Đất rộng người thưa.

    Chỉ đất rộng, người ít.

    791- 地 大 物 愽

    Địa đại vật bác

    Đất rộng, vật nhiều.

    Chỉ sự phong phú.

    792- 坐 臥 不 寜

    Tọa ngọa bất ninh

    Nằm ngồi không yên.

    Chỉ sự lo lắng.

    793- 坐 以 待 旦

    Tọa dĩ đãi đán

    Ngồi chờ sáng.

    Chỉ không ngủ.

    794- 忍 氣 吞 聲

    Nhẫn khí thôn thanh

    Nhịn khí nuốt thanh. (nhịn thở, nuốt lời)

    Chỉ nén giận.

    795- 忍 無 可 忍

    Nhẫn vô khả nhẫn

    Không thể chịu được.

    Chỉ đã nhẫn nhịn rồi không thể nhẫn nhịn mãi được.

    796- 形 影 不 離

    Hình ảnh bất ly

    Hình bóng không rời.

    Chỉ sự mật thiết.

    797- 形 跡 可 疑

    Hình tích khả nghi

    Hình dáng đáng nghi.

    Chỉ hành động đáng nghi ngờ.

    798- 流 連 忘 返

    Lưu liên vong phản

    Mải vui quên về.

    Chỉ vui quên về nhà.

    799- 流 离 失 所

    Lưu ly thất sở

    Ly tán không nhà.

    Chỉ chiến tranh hay nạn tai làm dân chúng không nhà cửa.

    800- 隱 姓 埋 名

    Ẩn tánh mai danh

    Dấu họ, chôn tên.

    Chỉ sự ẩn danh.

    801- 隱 惡 揚 善

    Ẩn ác dương thiện

    Che ác, nêu thiện.

    Chỉ che dấu tội ác chỉ kể điều thiện.

    802- 舊 事 重 提

    Cựu sự trùng đề

    Việc cũ lại kể ra.

    Chỉ chuyện cũ khêu lại.

    803- 舊 瓶 新 酒

    Cựu bình tân tửu

    Bình cũ rượu mới.

    Chỉ hình thức cũ nhưng nội dung mới.

    804- 說 一 不 二

    Thuyết nhất bất nhị

    Nói một không hai.

    Chỉ nói thế nào thì là thế ấy.

    805- 說 長 道 短

    Thuyết trường đạo đoản

    Nói dài, nói ngắn.

    Chỉ khuyết điểm của người khác.

    806- 强 詞 奪 理

    Cưỡng từ đoạt lý

    Dùng lời mà lý luận.

    Chỉ dùng lời mà đoạt lẽ.

    807- 强 人 所 難

    Cưỡng nhân sở nan

    Ép người làm việc khó.

    Chỉ ép người làm điều khó với họ.

    808- 得 意 忘 形

    Đắc ý vong hình

    Đắc ý quên hình hài.

    Chỉ sự đắc ý quên cả thái độ thường ngày.

    809- 得 隴 望 蜀

    Đắc Lũng vọng Thục

    Được Lũng muốn Thục.

    Chỉ được voi đòi tiên.

    810- 古 色 古 香

    Cổ sắc cổ hương

    Sắc cũ, hương xưa.

    Chỉ có phong vị cổ xưa.

    811- 古 稀 之 年

    Cổ hi chi niên

    Tuổi ngày xưa ít có.

    Chỉ từ 70 tuổi trở lên.

    812- 出 其 不 意

    Xuất kỳ bất ý

    Thừa lúc không để ý.

    Chỉ tấn công khi địch không đề phòng.

    813- 出 其 制 勝

    Xuất kỳ chế thắng

    Thắng địch do kế địch không ngờ.

    Chỉ thắng do bất ngờ.

    814- 左 耳 入 右 耳 出

    Tả nhĩ nhập hữu nhĩ xuất

    Vào tai trái, ra tai phải.

    Chỉ không chú ý.

    815- 左 右 爲 難

    Tả hữu vi nan

    Phải trái khó chọn.

    Chỉ không biết làm sao cho phải.

    816- 不 由 自 主

    Bất do tự chủ

    Không thể tự chủ.

    Chỉ người khác khiến mình làm chủ. (không rõ nghĩa)

    817- 不 由 分 說

    Bất do phân thuyết

    Không cho nói.

    Chỉ ép làm cho cãi.

    818- 上 駟 之 材

    Thượng tứ chi tài

    Tài cưỡi ngựa tứ.

    Chỉ người tài.

    819- 上 樹 拔 梯

    Thượng thụ bạt thê

    Lên cây, rời thang.

    Chỉ bị người lừa không còn đường lui.

    820- 老 當 益 壯

    Lão đương ích tráng

    Tuổi già mà ý mạnh.

    Chỉ già gân.

    821- 老 謀 深 算

    Lão mưu thâm toán

    Người già tính kỹ.

    822- 死 去 活 來

    Tử khứ hoạt lai

    Chết đi sống lại.

    Chỉ trải qua sự cực khổ.

    823- 死 不 足 惜

    Tử bất túc tích

    Chết không đáng thương.

    Chỉ việc làm không đáng.

    824- 自 知 之 明

    Tự tri chi minh

    Tự mình biết mình.

    Chỉ tự biết mình.

    825- 自 食 其 力

    Tự thực kỳ lực

    Tay làm hàm nhai.

    Chỉ tự mình kiếm sống.

    826- 雞 口 牛 後

    Kê khẩu ngưu hậu

    Miệng gà, đít trâu.

    Chỉ làm đầu gà hơn làm đít trâu.

    827- 雞 犬 不 寜

    Kê khẩu bất ninh

    Gà chó không yên.

    Chỉ nơi không yên ổn.

    828- 轉 危 爲 安

    Chuyển nguy vi an

    Chuyển nguy thành an.

    Chỉ sự nguy hiểm đã qua.

    829- 轉 敗 爲 勝

    Chuyển bại vi thắng

    Chuyển bại thành thắng.

    Chỉ sự bại thành thắng.

    830- 見 死 不 救

    Kiến tử bất cứu

    Thấy chết không cứu.

    Chỉ thấy người bị nguy mà không cứu.

    831- 見 利 忘 義

    Kiến lợi vong nghĩa

    Thấy lợi quên nghĩa.

    Chỉ cần lợi không màng đến đạo lý.

    832- 死 無 葬 身 之 地

    Tử vô táng thân chi địa

    Chết không đất chôn.

    Chỉ tội cực ác.

    833- 死 馬 當 作 活 馬 醫

    Tử mã đương tác hoạt mã y

    Đem ngựa chết ra trị.

    Chỉ vô vọng.

    834- 山 雨 欲 來 風 滿 樓

    Sơn vũ dục lai phong mãn lâu

    Mưa núi muốn đến gió đầy lầu.

    Chỉ sự biến hóa lớn.

    835- 山 珍 海 錯

    Sơn trân hải thác

    Báu núi, vị biển.

    Chỉ đồ ăn ngon.

    836- 視 死 如 歸

    Thị tử như quy

    Thấy chết là về.

    Chỉ vì chính nghĩa mà dũng cảm.

    837- 視 同 兒 戲

    Thị đồng nhi hí

    Coi như trò trẻ.

    Chỉ không coi trọng.

    838- 絕 口 不 提

    Tuyệt khẩu bất đề

    Miệng không đề cập.

    Chỉ không nói đến chuyện đó.

    839- 絕 處 逢 生

    Tuyệt xứ phùng sanh

    Cuối đường gập sống.

    Chỉ hết cả hy vọng lại gập sanh cơ.

    840- 痛 改 前 非

    Thống cải tiền phi

    Sửa đổi lúc trước không phải.

    Chỉ quyết lòng cải hóa.

    841- 痛 哭 流 涕

    Thống khốc lưu thế

    Khóc chẩy nước mắt.

    Chỉ bi thương cực độ.

    842- 痴 心 忘 想

    Si tâm vọng tưởng

    Lòng si tưởng vong.

    Chỉ sự vọng tưởng không thể thực hiện được.

    843- 痴 人 說 夢

    Si nhân thuyết mộng

    Người điên nói mộng.

    Chỉ nói chuyện hoang đường.

    844- 門 庭 若 巿

    Môn đình nhược thị

    Cửa nhà như chợ vỡ. ?

    Chỉ người qua lại như chợ.

    845- 門 戶 開 放

    Môn hộ khai phóng

    Môn quy cởi mở.

    Chỉ tiếp xúc với bên ngoài. ?

    846- 七 步 之 才

    Thất bộ chi tài

    Tài bước bẩy bước.

    Chỉ sự mẫn tiệp. Dẫn tích làm thơ nhanh và hay củ Tào Thực, con của Tào Tháo.

    847- 七 言 八 語

    Thất ngôn bát ngữ

    Bẩy lời tám tiếng.

    Chỉ ông một lời, tôi một lời.

    848- 隨 波 逐 流

    Tùy ba trục lưu

    Theo sóng thuận giòng.

    Chỉ hùa theo kiến giải của đám đông.

    849- 隨 遇 而 安

    Tùy ngộ nhi an

    Gặp cảnh mà an.

    Chỉ dù cảnh nào cũng an.

    850- 隨 心 所 欲

    Tùy tâm sở dục

    Tùy theo lòng muốn.

    Chỉ muốn làm gì thì cứ làm.

    851- 隨 俗 浮 沉

    Tùy tục phù trầm

    Theo tục chìm nổi.

    Chỉ tục làm sao thì làm vậy.

    852- 兵 多 將 勇

    Binh đa tướng dõng

    Binh nhiều, tướng mạnh.

    Chỉ quân lực hùng hậu.

    853- 兵 强 馬 壯

    Binh cường mã tráng

    Lính mạnh ngựa khỏe.

    Chỉ quân lực hùng mạnh.

    854- 兵 多 將 廣

    Binh đa tướng quảng

    Lính nhiều tướng lắm.

    Chỉ quân lực hùng mạnh.

    855- 兵 連 禍 結

    Binh liên họa kết

    Chiến tranh liên miên tai họa dồn dập.

    Chỉ chiến tranh liên tục và nạn tai xẩy ra.

    856- 兵 微 將 寡

    Binh vi tướng quả

    Binh ít, tướng hiếm.

    Chỉ binh lực yếu kém.

    857- 口 中 雌 黄

    Khẩu trung thư hoàng

    Thư hoàng trong miệng.

    Chỉ tùy tiện nói.

    Chú thích : thư hoàng là khoáng vật để nhuộm mầu vàng.

    858- 口 惠 而 實 不 至

    Khẩu huệ nhi thật bất chí

    Nói giỏi nhưng không đúng sự thật.

    Chỉ nói này, nói nọ nhưng không đạt chân lý.

    859- 山 南 海 北

    Sơn Nam hải Bắc

    Núi Nam, biển Bắc.

    Chỉ nơi xa xôi.

    860- 胎 死 腹 中

    Thai tử phúc trung

    Thai chết trong bụng.

    Chỉ kế hoạch không thực hành được.

    861- 三 十 六 策 走 爲 上 策

    Tam thập lục sách tẩu vi thượng sách

    Ba mươi sáu kế chạy là kế hay nhất.

    Chỉ nên chạy đi là tốt.

    862- 三 頭 政 治

    Tam đầu chánh trị

    Chánh trị ba đầu.

    Chỉ tam đầu chế, tức có ba người cùng nắm quyền cai trị.

    863- 三 五 成 羣

    Tam ngũ thành quần

    Ba năm thành bầy.

    Chỉ tụ họp thành bọn.

    864- 三 番 四 復

    Tam phiên tứ phục

    Ba lần bốn lượt.

    Chỉ sự lập đi, lập lại.

    865- 仙 風 道 骨

    Tiên phong đạo cốt

    Giống tiên, giống đạo.

    Chỉ hình dáng thoát tục.

    866- 目 不 識 丁

    Mục bất thức đinh

    Mắt không nhận được chữ đinh.

    Chỉ người mù chữ.

    867- 目 不 轉 睛

    Mục bất chuyển tinh

    Mắt không chuyển.

    Chỉ sự chú ý.

    868- 人 困 馬 乏

    Nhân khốn mã phạp

    Người khốn, ngựa mỏi.

    Chỉ người và ngựa đều mỏi mệt.

    869- 人 生 如 寄

    Nhân sanh như ký

    Đời người ở tạm.

    Chỉ sống gửi thác về.

    870- 百 駒 過 隙

    Bách câu quá khích

    Bóng câu (ngựa) qua cửa.

    Chỉ đời người ngắn ngủi.

    871- 百 璧 微 瑕

    Bạch bích vi hà

    Ngọc trắng có vết.

    Chỉ một chút tỳ vết không giảm ưu tú một người.

    872- 公 而 忘 私

    Công nhi vong tư

    Vì việc công, quên việc riêng.

    Chỉ lấy việc công bỏ việc riêng tư.

    873- 公 說 公 有 理 婆 說 婆 有 理

    Công thuyết công hữu lý bà thuyết bà hữu lý

    Ông nói ông giỏi, bà nói bà hay.

    Chỉ mỗi người mỗi ý.

    874- 中 流 砥 柱

    Trung lưu để trụ

    Để trụ giữa dòng.

    Chỉ sự kháng cự.

    Ghi chú : Để Trụ là tên núi nằm giữa sông Hoàng Hà.

    875- 中 途 換 馬

    Trung đồ hoán mã

    Giữa đường thay ngựa.

    Chỉ thay đổi sách lược.

    876- 立 足 之 地

    Lập túc chi địa

    Vững chân trên đất.

    Chỉ đã có chỗ đứng.

    877- 立 身 處 世

    Lập thân xử thế

    Cách cư xử ngoài xã hội.

    Chỉ cách đãi người tiếp vật.

    878- 立 地 成 佛

    Lập địa thành Phật

    Bỏ ác thành Phật.

    Chỉ bỏ ác làm thiện.

    879- 引 經 據 典

    Dẫn kinh cứ điển

    Dẫn sách kể điển.

    Chỉ dẫn chứng bằng sách vở, điển tích.

    880- 引 咎 自 責

    Dẫn cữu tự trách

    Làm lỗi tự trách.

    Chỉ sự nhận lỗi.

    881- 異 路 同 歸

    Dị lộ đồng quy

    Khác đường nhưng cùng về một chỗ.

    Chỉ mọi đường đều dẫn tới La Mã.

    882- 異 曲 同 工

    Dị khúc đồng công

    Khác chỗ cong cùng tác dụng.

    Chỉ khác chỗ cong nhưng cùng tác dụng.

    883- 平 地 一 聲 雷

    Bình địa nhất thanh lôi

    Đất bằng bỗng vang tiếng sấm.

    Chỉ đất bằng nổi sóng, ý nói đang thanh bình bỗng loạn lạc.

    884- 平 淡 無 奇

    Bình đạm vô kỳ

    Nhàn nhạt không kỳ quặc.

    Chỉ sự bình thường không xuất sắc.

    885- 千 里 迢 迢

    Thiên lý điều điều

    Ngàn dậm xa xôi.

    Chỉ đường xá xa xôi.

    886- 千 差 萬 別

    Thiên sai vạn biệt

    Ngàn sai, vạn khác.

    Chỉ sự khác nhau xa lắm.

    887- 勞 苦 功 高

    Lao khổ công cao

    Công tác lao khổ đạt được kết quả tốt.

    Chỉ sự làm việc cực đước kết quả tốt.

    888- 勞 而 無 功

    Lao nhi vô công

    Cực nhọc mà chẳng nên.

    Chỉ làm việc cực mà không có kết quả tốt.

    889- 勞 民 傷 財

    Lao dân thương tài

    Khổ dân, tốn tiền.

    Chỉ làm khổ dân mà hao tiền công quỹ.

    890- 勞 燕 分 飛

    Lao yến phân phi

    Nhọc sức yến bay.

    Chỉ sự phân ly.

    891- 傷 弓 之 鳥

    Thương cung chi điểu

    Chim bị tên bắn.

    Chỉ gặp tai họa.

    892- 傷 風 敗 俗

    Thương phong bại tục

    Bại hoại phong tục.

    Chỉ hành vi bất chánh của trai gái.

    893- 傷 天 害 理

    Thương thiên hại lý

    Hại trời, hại lý.

    Chỉ hành vi bạo ngược.

    894- 升 當 入 室

    Thăng đương nhập thất

    Lên giảng đường, vào thất tu.

    Chỉ hai giai đoạn tối cao của người học đạo.

    895- 付 之 流 水

    Phó chi lưu thủy

    Giao cho nước chẩy.

    Chỉ không để vào tâm.

    896- 付 之 丙 丁

    Phó chi Bính Đinh

    Giao cho ngọn lửa.

    Chỉ thiêu đốt.

    897- 付 之 一 笑

    Phó chi nhất tiếu

    Làm với nụ cười.

    Chỉ để tâm vào việc.

    898- 鼠 目 寸 光

    Thử mục thốn quang

    Mắt chuột một tấc.

    Chỉ không nhìn xa.

    899- 敬 而 遠 之

    Kính nhi viễn chi

    Kính trọng mà xa lánh.

    Chỉ không tiếp cận được.

    900- 生 財 有 道

    Sanh tài hữu đạo

    Đạo lý làm tiền.

    Chỉ chỉ biết kiếm tiền.

    901- 生 勞 死 哀

    Sanh lao tử ai

    Sống khổ, chết khổ.

    Chỉ lòng thương tiếc.

    902- 生 離 死 別

    Sanh ly tử biệt

    Sống lìa, thác biệt.

    Chỉ sự ly biệt không bao giờ gập lại.

    903- 生 靈 塗 炭

    Sanh linh đồ thán

    Sanh linh khổ đau.

    Chỉ dân chịu thống khổ.

    904- 生 死 關 頭

    Sanh tử quan đầu

    Vấn đề sống chết.

    Chỉ việc trọng đại.

    905- 生 不 逢 辰

    Sanh bất phùng thần

    Sanh không đúng lúc.

    Chỉ không gập thời.

    906- 生 花 妙 筆

    Sanh hoa diệu bút

    Múa bút hoa nở.

    Chỉ văn chương linh hoạt.

    907- 生 死 予 奪

    Sanh tử dư đoạt

    Ban cho sống chết.

    Chỉ quyền uy tuyệt đối.

    908- 出 爾 反 爾

    Xuất nhĩ phản nhĩ

    Ăn miếng, trả miếng.

    Chỉ đối với người thế nào thì người đối với mình thế ấy.

    909- 出 人 頭 地

    Xuất nhân đầu địa

    Vừa xuất hiện mọi người phải cúi đầu.

    Chỉ con người siêu việt.

    910- 出 人 意 表

    Xuất nhân ý biểu

    Ý khác mọi người.

    Chỉ ý kiến khác thường.

    911- 出 頭 露 面

    Xuất đầu lộ diện

    Ra mặt.

    Chỉ xuất hiện trước công chúng.

    912- 出 言 不 遜

    Xuất ngôn bất tốn

    Nói không trốn tránh.

    Chỉ lời ngạo mạn.

    913- 出 言 無 狀

    Xuất ngôn vô trạng

    Nói không lễ phép.

    Chỉ nói không lễ độ.

    914- 叫 苦 連 天

    Khiếu khổ liên thiên

    Kêu khổ dàn trời.

    Chỉ khổ quá kêu trời.

    915- 十 年 九 不 收

    Thập niên cửu bất thu

    Mười năm thì chín năm không thâu thuế.

    Chỉ đất hoang.

    916- 十 目 所 示 十 手 所 指

    Thập mục sở thị thập thủ sở chỉ

    Mười năm mắt nhìn, mười tay trỏ.

    Chỉ người bị chỉ trích.

    917- 十 八 重 地 獄

    Thập bát trùng địa ngục

    Mười tám tầng địa ngục.

    Chỉ cảnh đau khổ.

    918- 十 拿 九 穩

    Thập nã cửu ổn

    Mười nắm chín trúng.

    Chỉ sự chính xác.

    919- 水 到 渠 成

    Thủy đáo cừ thành

    Nước tới rãnh thành.

    Chỉ tới lúc tột đỉnh sẽ theo tự nhiên.

    920- 水 乳 交 融

    Thủy nhũ giao dung

    Nước hòa vào sữa.

    Chỉ sự dung hợp.

    921- 左 右 逢 源

    Tả hữu phùng nguyên

    Phải trái gập nguồn.

    Chỉ sự thuận lợi.

    922- 左 道 旁 門

    Tả đạo bàng môn

    Không phải chánh phái.

    Chỉ tà ma ngoại đạo.

    923- 左 顧 右 盼

    Tả cố hữu phán

    Nhìn phải, ngoái trái.

    Chỉ sự kiêu ngạo.

    924- 半 途 而 廢

    Bán đồ nhi phế

    Nửa đường bỏ dở.

    Chỉ bỏ việc nửa chừng.

    925- 心 亂 如 麻

    Tâm loạn như ma

    Tâm loạn như gai.

    Chỉ sự phiền não.

    926- 心 廣 體 胖

    Tâm quảng thể bàn

    Lòng thoáng, thân mập.

    Chỉ mọi việc như ý nên thân mập mạp.

    927- 心 曠 神 怠

    Tâm khoáng thần đãi

    Lòng khoáng thần biếng.

    Chỉ lòng khai phóng thì thần làm biếng.

    928- 仗 義 疎 財

    Trượng nghĩa sơ tài

    Cậy nghĩa khinh tài.

    Chỉ sự trọng tín nghĩa.

    929- 仗 義 執 言

    Trượng nghĩa chấp ngôn

    Cậy nghĩa chấp lời.

    Chỉ sự trọng nghĩa khí.

    930- 輕 而 易 學

    Khinh nhi dị học

    Nhẹ mà dễ học.

    Chỉ làm không nhọc sức.

    931- 輕 車 減 從

    Khinh xa giảm tùng

    Xe nhẹ giảm tùy tùng.

    Chỉ chức nhân quan trọng, ít tùy tùng, tiện xuất hành.

    932- 輕 於 毫 毛

    Khinh ư hào mao

    Coi cái chết như lông hồng.

    Chỉ coi nhẹ cái chết.

    933- 輕 重 倒 置

    Khinh trọng đảo trí

    Nhẹ, nặng đổi chỗ.

    Chỉ không phân nặng nhẹ.

    934- 輕 描 淡 寫

    Khinh miêu đạm tả

    Dùng mầu nhạt để vẽ.

    Chỉ dùng mầu nhạt trong hội họa.

    935- 輕 歌 曼 舞

    Khinh ca mạn vũ

    Ca nhẹ, múa chậm.

    Chỉ múa hát nhu hòa.

    936- 輕 諾 寡 信

    Khinh nặc quả tín

    Hứa nhẹ ít tin.

    Chỉ hứa bừa mà không giữ lời.

    937- 輕 擧 忘 動

    Khinh cử vọng động

    Ít suy mà làm.

    Chỉ việc làm thiếu suy nghĩ.

    938- 輕 手 輕 脚

    Khinh thủ khinh cước

    Nhẹ tay, nhẹ chân.

    Chỉ đi rón rén.

    939- 遠 走 高 飛

    Viễn tẩu cao phi

    Cao bay, xa chạy.

    Chỉ khó bắt.

    940- 遠 水 不 救 近 火

    Viễn thủy bất cứu cận hỏa

    Nước xa không cứu được lửa gần.

    Chỉ không thể cấp cứu.

    941- 銅 牆 鐵 壁

    Đồng tường thiết bích

    Tường đồng vách sắt.

    Chỉ sự phòng bị kiên cố.

    942- 驚 弓 之 鳥

    Kinh cung chi điểu

    Con chim sợ ná.

    Chỉ đã gập nạn một lần rồi thì sẽ sợ mãi.

    943- 驚 天 動 地

    Kinh thiên động địa

    Long trời lở đất.

    Chỉ uy thế rất mạnh.

    944- 驚 心 動 魄

    Kinh tâm động phách

    Hết hồn hết vía.

    Chỉ kinh hãi cực độ.

    945- 驚 世 駭 俗

    Kinh thế hãi tục

    Người đời đều sợ.

    Chỉ mọi người đều kinh sợ.

    946- 驚 惶 失 散

    Kinh hoàng thất tán

    Kinh hoàng hoảng loạn.

    Chỉ trong cơn hoảng loạn không biết làm gì.

    947- 顯 而 易 見

    Hiển nhi dị kiến

    Rõ ràng dễ thấy.

    Chỉ đạo lý rõ ràng.

    948- 賞 心 樂 事

    Thưởng tâm lạc sự

    Chuyên làm người vui.

    Chỉ làm cho mọi người vui.

    949- 賞 心 悅 目

    Thưởng tâm duyệt mục

    Cảnh làm người vui.

    Chỉ cảnh đẹp làm người vui.

    950- 勢 如 破 竹

    Thế như phá trúc

    Thế như trẻ tre.

    Chỉ tình hình quân sự tốt.

    951- 勢 不 兩 立

    Thế bất lưỡng lập

    Thế không cùng đội trời.

    Chỉ không thể sống chung.

    952- 勢 均 力 敵

    Thế quân lực địch

    Thế lực bằng địch.

    Chỉ lực lượng bằng nhau.

    953- 勢 成 騎 虎

    Thế thành kỵ hổ

    Cưỡi trên lưng cọp.

    Chỉ sự nguy hiểm.

    954- 騎 虎 難 下

    Kỵ hổ nan hạ

    Cưỡi cọp khó xuống.

    Chỉ sự nguy hiểm khó tránh.

    955- 淋 漓 盡 致

    Lâm ly tận trí

    Lâm ly tới chỗ.

    956- 深 入 淺 出

    Thâm nhập thiển xuất

    Ra cạn, vào xâu.

    Chỉ dùng văn tự để chỉ sự thâm sâu.

    957- 深 謀 遠 慮

    Thâm mưu viễn lự

    Mưu sâu nhìn xa.

    Chỉ kế hoạch sâu xa.

    958- 包 羅 萬 象

    Bao la vạn tượng

    Vô vàn vạn tượng.

    Chỉ tất cả.

    959- 包 藏 禍 心

    Bao tạng họa tâm

    Có tâm hại người.

    Chỉ có lòng hãm hại người.

    960- 頭 頭 是 道

    Đầu đầu thị đạo

    Đạo lý rõ ràng.

    Chỉ sự rõ ràng.

    961- 頭 痛 醫 頭 脚 痛 醫 脚

    Đầu thống y đầu cước thống y cước

    Đau đầu chữa đầu, đau chân chữa chân.

    Chỉ tri ngọn không trị gốc.

    962- 默 不 作 聲

    Mặc bất tác thanh

    Im lặng không tiếng.

    Chỉ trả lời bằng cách không nói.

    963- 理 真 氣 壯

    Lý chân khí tráng

    Tự tin mình đúng.

    Chỉ sự tự tin.

    964- 自 知 理 屈

    Tự tri lý quật( khuất)

    Tự biết mình sai.

    Chỉ biết mình đi sai đường.

    965- 滿 腹 才 學

    Mãn phúc tài học

    Đầy bụng tài học.

    Chỉ tài học.

    966- 萬 壽 無 彊

    Vạn thọ vô cương

    Sống lâu mãi mãi.

    Chỉ chúc sống lâu.

    967- 兆 民 之 首

    Triệu dân chi thủ

    Người cầm đầu dân.

    Chỉ nhà lãnh đạo.

    968- 父 天 母 地

    Phụ thiên mẫu địa

    Cha trời mẹ đất.

    Chỉ nhà vua.

    969- 自 圓 其 說

    Tự viên kỳ thuyết

    Làm tròn lời nói.

    Chỉ tự giải thích.

    970- 永 不 磨 滅

    Vĩnh bất ma diệt

    Vĩnh viễn không tiêu diệt.

    Chỉ sự bất tử.

    971- 文 武 全 才

    Văn vũ toàn tài

    Tài gồm văn võ.

    Chỉ người văn hay võ giỏi.

    972- 士 氣 大 振

    Sĩ khí đại chấn

    Sĩ khí chấn động.

    Chỉ lên tinh thần.

    973- 節 節 勝 利

    Tiết tiết thắng lợi

    Mọi trận đều thắng.

    Chỉ thắng liên tiếp.

    974- 一 聲 令 下

    Nhất thanh lịnh hạ

    Một tiếng ra lệnh.

    Chỉ chờ lệnh ra.

    975- 含 含 糊 糊

    Hàm hàm hồ hồ

    Mơ hồ.

    Chỉ không rõ.

    976- 摸 不 著 頭 腦

    Mạc bất trước đầu não

    Sờ chẳng thấy đầu.

    Chỉ không biết đầu đuôi.

    977- 無 可 非 議

    Vô khả phi nghị

    Không thể chỉ trích.

    Chỉ không có chỗ nào sai.

    978- 無 可 爭 辯

    Vô khả tranh biện

    Không thể tranh cãi.

    Chỉ căn cứ trên sự th ức.

    979- 無 名 小 卒

    Vô danh tiểu tốt

    Người không tên tuổi.

    Chỉ người vô danh vọng.

    980- 無 地 自 容

    Vô địa tự dung

    Không đất tự dung.

    Chỉ không có chỗ dung thân.

    981- 無 的 放 矢

    Vô đích phóng thỉ

    Bắn không mục đích.

    Chỉ bắn bừa.

    982- 無 奇 不 有

    Vô kỳ bất hữu

    Không gì lạ không thể xẩy ra.

    Chỉ chuyện gì cũng có thể xẩy ra.

    983- 無 法 無 天

    Vô pháp vô thiên

    Không pháp, không trời.

    Chỉ không gì ác mà không làm.

    984- 無 計 可 施

    Vô kế khả thi

    Chẳng có kế nào.

    Chỉ không có kế nào để áp dụng.

    985- 無 風 起 浪

    Vô phong khởi lãng

    Không gió nổi sóng.

    Chỉ sinh sự.

    986- 無 能 爲 力

    Vô năng vi lực

    Không có khả năng.

    Chỉ không có tài.

    987- 無 惡 不 作

    Vô ác bất tác

    Không ác gì không làm.

    Chỉ làm bất cứ tội ác gì.

    988- 無 可 無 不 可

    Vô khả vô bất khả

    Cái này cũng được, cái kia cũng tốt.

    Chị không thành kiến.

    989- 無 事 不 豋 三 寶 殿

    Vô sự bất đăng tam bảo điện

    Không việc không lên điện tam bảo.

    Chỉ có việc.

    990- 無 影 無 蹤

    Vô ảnh vô tung

    Không hình không vết.

    Chỉ không dấu vết.

    991- 無 溦 不 至

    Vô vi bất chí

    Không chuyện nhỏ nào không lo.

    Chỉ sự chu đáo.

    992- 無 遠 不 屆

    Vô viễn bất giới

    Không xa nào không tới.

    Chỉ dù xa tới đâu cũng tới.

    993- 無 理 取 鬧

    Vô lý thủ náo

    Vô lý làm loạn.

    Chỉ cố ý làm loạn.

    994- 無 可 奈 何

    Vô khả nại hà

    Không biết làm sao cho phải.

    Chỉ không có biện pháp chỉ thuận theo tự nhiên.

    995- 樂 極 生 悲

    Lạc cực sanh bi

    Vui quá hóa buồn.

    Chỉ cái gì đã lên tới cực điểm thì sẽ đổi hướng ngược lại.

    996- 傾 耳 细 聽

    Khuynh nhĩ tế thính

    Nghiêng tai nghe cho rõ.

    Chỉ chăm chú lắng nghe.

    997- 傾 盆 大 雨

    Khuynh bồn đại vũ

    Mưa lớn như nghiêng chậu.

    Chỉ mưa lớn.

    998- 傾 家 蕩 產

    Khuynh gia đãng sản

    Tiêu phá sản nghiệp.

    Chỉ phá gia sản.

    999- 傾 城 傾 國

    Khuynh thành khuynh quốc

    Nghiêng thành, nghiêng nước.

    Chỉ đẹp lắm.

    1000- 傾 巢 而 出

    Khuynh sào nhi xuất

    Nghiêng tổ mà ra.

    Chỉ dốc hết toàn lực.

    1001- 以 德 報 怨

    Dĩ đức báo oán

    Lấy đức báo oán.

    Chỉ lấy ơn nghĩa mà báo người thù.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Quy Luật Chuyển Hóa Sự Thay Đổi Về Lượng Thành Những Sự Thay Đổi Về Chất Và Ngược Lại
  • Năm Tý Nghĩ Về Hình Ảnh Con Chuột Trong Ca Dao, Tục Ngữ
  • Những Câu Ca Dao Tục Ngữ Về Học Tập, Học Hành Hay Nhất
  • Tổng Hợp Những Câu Tục Ngữ Ca Dao Về Lòng Biết Ơn Là Gì?
  • Ca Dao Lịch Sự Và Tế Nhị
  • Những Câu Danh Ngôn Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Danh Ngôn Về Hạnh Phúc Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • 99+ Những Câu Nói Hay Về Thành Công Và Thất Bại
  • Những Câu Danh Ngôn Về Tình Bạn Hay Nhất
  • Những Câu Nói Bất Hủ Của Học Sinh Vô Cùng Bá Đạo Và Hài Hước
  • Tổng Hợp Những Câu Nói Hay Bằng Tiếng Anh Cực Hay, Ý Nghĩa, Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • 1. 30/12/2019 · Học tiếng Trung online , học tiếng trung giao tiếp cơ bản , học phát âm tiếng đài loan cho người mới bắt đầu, học viết tiếng Trung.

    2. Cách Mở Rộng Vốn Từ Vựng Tiếng Trung Mở Rộng Tiếng Trung Đúng Cách HỌC TIẾNG TRUNG MỖI NGÀY

    3. Kho tàng danh ngôn hay nhất – Những câu nói hay về Cuộc sống, Tình yêu, Tình bạn, Gia đình, Học tập, Sự nghiệp – Lời hay ý đẹp mỗi ngày cho bạn.

    5. Thời gian gần đây thì những thể loại phim cổ trang của Trung Quốc đang được các bạn trẻ chú ý và quan tâm rất đặc biệt, không phải vì một cốt phim hay, đặc sắc và li kì, mà trong những lời thoại trong phim có những lời thơ rất hay mà được các bạn trẻ yêu thích.

    6. 学,然后知不足,教,然后知困。 (礼 记) Học, nhiên hậu tri bất túc, giáo, nhiên hậu tri khốn (lễ ký) (Học, sau rồi mới biết chưa đủ.

    7. Trong bài viết này chúng tôi sẽ điểm lại những những những câu nói hay, những câu ca dao danh ngôn nói về học tập, những câu danh ngôn tiếng anh hay về học tập.

    10. Với các bộ phim ngôn tình hay nhất Trung Quốc mà các bạn độc giả có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp xuất chúng cũng như tài năng của các nhân vật trong phim, những câu chuyện tình yêu đẹp trong đó cũng đan.

    11. Xem truyện, Dương Giốc Ai và Tả Bá Đào thường than thở hai ba lần, mà sa nước mắt.

    12. 03/12/2014 · 337 câu danh ngôn nổi tiếng bằng tiếng Trung Quốc Trong chuyên mục ‘ Tiếng Trung ‘ đăng bởi trangpham1990 , 10/1/2011.

    13. Những bộ phim hay tiểu thuyết ngôn tình luôn để lại những ý nghĩa tình yêu sâu sắc trong tâm trí các cô gái.

    15. Truyện ngôn tình Trung Quốc luôn thu hút người đọc thế nên phim chuyển thể ngôn tình Trung Quốc hay nhất không thể bỏ qua như: Bộ Bộ Kinh Tâm, Không Kịp Nói Yêu Em, Bên Nhau Trọn Đời, Hóa Ra ….

    16. Đa tình tự cổ nan di hận Dĩ hận miên miên bất tuyệt kỳ Mỹ nhân tự cổ như danh tướng Bất hứa nhân gian kiến bạch đầu Người đẹp từ xưa như tướng giỏi.

    19. Câu đối được xem là tinh hoa của văn hóa chữ Hán, người Trung Quốc quan niệm: “nếu thơ văn là tinh hoa của chữ nghĩa thì câu đối là tinh hoa của tinh hoa”.

    20. Những câu nói hài hước về tiền, những ý nghĩa sâu xa về giá trị của đồng tiền, tiền không mua được hạnh phúc nhưng nó làm cho sự nghèo khổ dễ chịu hơn,.

    21. Giải nghĩa: Lễ: nghĩa rộng chỉ lề lối cư xử trong xã hội.

    26. Những Câu nói hay nhất thế gian Đừng cố gắng tỏ ra cái không phải là mình.

    30. Bài viết tổng hợp những câu nói, Stt tiếng Trung về tình yêu, cuộc sống thường ngày và Danh ngôn tình yêu tiếng Trung Quốc hay nhất.

    33. 08/09/2016 · This video is unavailable.

    34. 23/08/2017 · Ngôn tình Trung Quốc là truyện, tiểu thuyết viết về câu chuyện tình yêu luôn chứa nhiều yếu tố lãng mạn nhưng cũng có những bi kịch, mỗi cuốn tiểu thuyết ngôn tình lại có những câu nói mà nhắc đến đã quá nổi tiếng.

    36. Bạn đang tìm những câu danh ngôn hay, câu nói hay, câu nói ý nghĩa hãy đến với chúng tôi quote hay luôn cập nhật nhanh những câu trích dẫn hay, câu trích dẫn từ phim, như trích dẫn phim forrest gump, forrest gump phim, tổng hợp những câu quotes hay.

    42. Bạn đang tìm những câu danh ngôn hay, câu nói hay, câu nói ý nghĩa hãy đến với chúng tôi quote hay luôn cập nhật nhanh những câu trích dẫn hay, câu trích dẫn từ phim, như trích dẫn phim forrest gump, forrest gump phim, tổng hợp những câu quotes hay.

    46. Phim ngôn tình Trung Quốc luôn mang màu sắc riêng khác biệt với các quốc gia khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Danh Ngôn Về Niềm Tin Và Nghị Lực Sống
  • Những Câu Danh Ngôn Hay Và Vui Về Con Trai
  • Những Câu Danh Ngôn Hay Về Tình Mẹ
  • Những Câu Danh Ngôn Hay Bất Hủ Về Phái Đẹp
  • Những Câu Danh Ngôn Hay Nhất Về Đàn Ông
  • Danh Ngôn Tình Yêu Tiếng Trung Quốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Nói Anh Yêu Em Trong Tiếng Hàn
  • +234 Câu Nói Vui Về Cuộc Sống Khiến Chúng Ta Vui Vẻ Và Yêu Đời Hơn!
  • “Chết Cười” Với Những Danh Ngôn Kể Tội Con Gái Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Ra Mắt Cuốn Sách ‘hồ Chí Minh: Danh Ngôn Tư Tưởng
  • 16 Câu Nói Bất Hủ,hay Nhất Về Tiền
  • Giới thiệu Trung Quốc Sơ lược về đất nước Trung Quốc Giới thiệu chung về đất nước Trung Quốc Tên nước: Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (The People’s Republic of China) Thủ đô: Bắc Kinh Ngày quốc khánh: 01-10-1949. Vị trí địa lý: Trung Quốc nằm ở phần nử

    第九课 苹果一斤多少钱 生词: 1. 买mǎi ( mãi ) : mua 卖mài ( mại ) : bán 你买什么? nǐ mǎi shén me ? 我买水果 wǒ mǎi shuǐ guǒ 你买什么水果? nǐ mǎi shén me shuí guǒ 我买苹果 wǒ mǎi píng guǒ 苹果有两种, 一种是5块一斤, 一种是3块一斤 píng guǒ yǒu l

    Tin tức mới

    1. Bộ công an 公安部 Gōng’ān bù

    2. Bộ trưởng công an 公安部长 Gōng’ān bùzhǎng

    3. Ty công an tỉnh 省公安厅 Shěng gōng’ān tīng

    4. Giám đốc công an tỉnh 厅长 Tīng zhǎng

    5. Phó giám đốc công an tỉnh 副厅长 Fù tīng zhǎng

    6. Công an thành phố 市公安局 Shì gōng&#39

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Ngôn Trong Tình Yêu (P2)
  • Một Số Câu Danh Ngôn Về Các Loài Hoa Bằng Tiếng Anh
  • Những Câu Nói Hay Về Đam Mê, Khát Vọng, Kỹ Năng Sống, Lý Tưởng Sống
  • Những Danh Ngôn Kinh Doanh Hay Nhất Của Ceo Nổi Tiếng Thế Giới
  • Những Câu Danh Ngôn Về Giọt Nước Mắt Trong Tiếng Anh – Speak English
  • 30 Câu Danh Ngôn Trung Quốc Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Ngôn Trung Quốc Hay Đúng Với Mọi Thời Đại
  • Danh Ngôn Cho Tuổi Trẻ
  • Những Câu Nói Hay Về Trải Nghiệm: 50+ Danh Ngôn Hay
  • Châm Ngôn Về Trải Nghiệm Khách Hàng
  • Danh Ngôn Về Tương Lai
  • 2 暴力是無能者的最後手段。 Bạo lực là thủ đoạn sau cùng của kẻ không có năng lực.

    3 多數人的失敗不是因為他們無能,而是因為心志不專一。 Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định

    4 不要期望所有人都喜歡你,那是不可能的,讓大多數人喜歡就算成功了。 Đừng kỳ vọng tất cả mọi người đều thích bạn, đó là điều không thể, chỉ cần số đông người thích là thành công rồi.

    5 恨,就是把別人的錯誤拿來苦苦折磨自己,最後毀了自己。(證嚴法師) Hận, là lấy sai lầm của người khác để dày vò bản thân, sau cùng hủy diệt chính mình.

    6 水深波浪靜,學廣語聲低。 6 小時候用拳頭解決事情的小孩,長大就可能去當流氓。 Những đứa trẻ khi còn bé dùng đấm đá để giải quyết sự việc, khi lớn lên có thể sẽ thành lưu manh.

    7 年輕時要做你該做的,年老時才能做你想做的。 Khi còn trẻ phải làm những việc bạn nên làm, thì khi về già mới có thể làm những việc bạn muốn làm

    8 快馬不需馬鞭,勤人不用督促。(英諺) Ngựa nhanh không cần phải roi, người chăm không cần phải đốc thúc (ngạn ngữ Anh)

    9 有成就的人幾乎都是有紀律的人。 Người thành đạt đa phần là người có kỷ luật.

    10 人們喜歡熱忱的人,熱忱的人到哪裡都受歡迎。 Người ta thích những người nhiệt tình sốt sắng, những người nhiệt tình sốt sắng đi đâu cũng được yêu thích.

    11 有些事做起來不見得有趣,但卻非做不可。贏家做的是他們必須要做的事,雖然他們不見得喜歡,但他們知道是必要的。 Có một số việc lúc làm sẽ không thấy có hứng, nhưng không làm không được, người thành công làm những việc người ta cần làm, mặc dù họ không thấy thích, nhưng họ biết đó là cần thiết.

    12 不要在必輸的情況下逞英雄,也不要在無理的情況下講理。 Đừng đợi đến lúc thất bại mới trổ tài anh hùng, cũng đừng nói đạo lý khi sự việc vô lý.

    13 當你表現得像隻劍拔弩張的刺蝟時,別人也會毫不留情地以牙還牙。 Khi bạn có biểu hiện như một con nhím xù lông nhọn sẵn sàng gươm súng, thì người khác cũng sẽ không chút nể nang ăn miếng trả miếng với bạn.

    14 如果你希望深受歡迎,就必須學習對人寬容大度。 Nếu bạn hy vọng được nhiệt liệt hoan nghênh, bạn phải học cách khoan dung độ lượng với người khác.

    15 重要的事先做。 Việc quan trọng làm trước.

    16 得意時應善待他人,因為你失意時會需要他們。 Lúc đắc ý phải đối tốt với người khác, bởi vì khi bạn ngã lòng bạn sẽ cần đến họ.

    17 一個人若不懂得在團隊中主動貢獻,讓團隊總是為了他必須費心協調,就算他能力再好,也會變成團隊進步的阻力。 Nếu một người sống trong một tập thể không biết chủ động cống hiến, chỉ làm cho tập thể đó tốn sức vì mình, thì người đó dù có năng lực tốt thế nào chăng nữa cũng chỉ là trở lực làm chậm tiến bộ của tập thế đó mà thôi.

    18 說「對不起」時,必須看著對方的眼睛。 Khi bạn nói “Xin lỗi”, cần phải nhìn vào mắt của đối phương.

    19 發現自己做錯了,就要竭盡所能去彌補,動作要快。 Phát hiện ra bản thân sai rồi, phải dốc hết sức để bù lại, động tác phải nhanh chóng.

    20 打電話拿起話筒的時候請微笑,因為對方能感覺到。 Khi gọi điện, nhấc ống điện thoại lên hãy mỉm cười, bởi vì người nghe sẽ cảm nhận được.

    21 沒有眼光對視,就沒有所謂的溝通。 Không có con mắt nhìn sự việc, thì không có cái gọi là khai thông.

    22 什麼才叫成功?我覺得只要達到以下三點就是成功:我是好人、我是有用的人、我是快樂的人(吳淡如) Cái gì mới gọi là thành công? Tôi cảm thấy chỉ cần đạt được 3 điều sau là thành công: Tôi là người tốt, tôi là người có ích, tôi là người vui vẻ. (Ngô Đạm Như)

    23 你可以失敗,但不要忘記從失敗中獲取教訓。 Bạn có thể thất bại, nhưng đừng quên hãy từ thất bại mà rút ra bài học.

    24 如果現在的挫折,能帶給你未來幸福,請忍受它; Nếu sự trắc trở lúc này có thể đem lại cho bạn hạnh phúc về sau, thì hãy chịu đựng nó.

    25 如果現在的快樂,會帶給你未來不幸,請拋棄它。 Nếu niềm vui lúc này, có thể đem lại sự bất hạnh cho bạn về sau, thì hãy vứt bỏ nó.

    26 在這不公平的世界,我們要做的不是追求公平,而是要在不公平的狀況下贏得勝利。 Trong cái thế giới không công bằng này, cái chúng ta cần làm không phải là truy cầu sự công bằng, mà là trong sự không công bằng đó giành được thắng lợi.

    27 成功是優點的發揮,失敗是缺點的累積。 Thành công là phát huy của ưu điểm, thất bại là tích lũy của khuyết điểm.

    28 自古成功靠勉強,所以我每天都要勉強自己用功讀書,努力工作,傾聽別人說話。 Từ xưa thành công phải dựa vào miễn cưỡng, vì thế hàng ngày chúng ta đều phải miễn cưỡng bản thân bỏ công đọc sách, nỗ lực làm việc, lắng nghe lời người khác.

    29 當你說:「我做不到啦!」你將永遠不能成功; Khi bạn nói”Tôi không làm được nữa rồi” thì bạn mãi không bao giờ thành công.

    30 當你說:「我再試試看!」則往往創造奇蹟。 Khi bạn nói “Để tôi thử lại xem sao” thì sẽ luôn tạo ra kỳ tích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Danh Ngôn Giúp Bạn Thành Công Trên Con Đường Lập Nghiệp
  • Sống Đẹp, Sống Có Ích :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Danh Ngôn Về Lối Sống Đẹp
  • Hán Học Danh Ngôn Pdf
  • Những Câu Nói Hay Về Thành Công, Thành Quả: 150+ Danh Ngôn Hay
  • Một Số Câu Danh Ngôn Trong Tiếng Anh :d

    --- Bài mới hơn ---

  • 1000 Câu Danh Ngôn Hay Nhất: Những Câu Danh Ngôn Hay Về Cuộc Sống Bằng Tiếng Anh
  • Danh Ngôn Về Lí Tưởng Sống
  • Nhận Thức Về Lý Tưởng Sống Của Tuổi Trẻ Hiện Nay
  • Những Câu Nói Hay Về Sự Gặp Gỡ, Danh Ngôn Hay
  • Tuyển Tập 20 Câu Danh Ngôn Bất Hủ Hay Nhất Về Trái Tim
  • Mình mới sưu tầm được nên chia sẽ với các bạn,,Nice weekend..

    1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you.

    -Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn.

    2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won’t make you cry.

    – Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.

    3. Just because someone doesn’t love you the way you want them to, doesn’t mean they don’t love you with all they have.

    – Nếu một ai đó không yêu bạn được như bạn mong muốn, điều đó không có nghĩa là người đó không yêu bạn bằng cả trái tim và cuộc sống của họ.

    4. A true friend is someone who reaches for your hand and touches your heart.

    – Người bạn tốt nhất là người ở bên bạn khi bạn buồn cũng như lúc bạn vui

    5. The worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowing you can’t have them.

    – Bạn cảm thấy nhớ nhất một ai đó là khi bạn ở ngồi bên người đó và biết rằng người đó không bao giờ thuộc về bạn.

    6. Never frown, even when you are sad, because you never know who is falling in love with your smile.

    – Đừng bao giờ tiết kiệm nụ cười ngay cả khi bạn buồn, vì không bao giờ bạn biết được có thể có ai đó sẽ yêu bạn vì nụ cười đó.

    7. To the world you may be one person, but to one person you may be the world.

    – Có thể với thế giới, bạn chỉ là một người. Nhưng với một người nào đó, bạn là cả thế giới

    8. Don’t waste your time on a man/woman, who isn’t willing to waste their time on you.

    – Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn.

    9. Maybe God wants us to meet a few wrong people before meeting the right one, so that when we finally meet the person, we will know how to be grateful.

    – Có thể Thượng Đế muốn bạn phải gặp nhiều kẻ xấu trước khi gặp người tốt, để bạn có thể nhận ra họ khi họ xuất hiện.

    10. Don’t cry because it is over, smile because it happened.

    – Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến.

    11. There’s always going to be people that hurt you so what you have to do is keep on trusting and just be more careful about who you trust next time around.

    – Bao giờ cũng có một ai đó làm bạn tổn thương. Bạn hãy giữ niềm tin vào mọi người và hãy cảnh giác với những kẻ đã từng một lần khiến bạn mất lòng tin.

    12. Make yourself a better person and know who you are before you try and know someone else and expect them to know you.

    – Bạn hãy nhận biết chính bản thân mình và làm một người tốt hơn trước khi làm quen với một ai đó, và mong muốn người đó biết đến bạn.

    13. Don’t try so hard, the best things come when you least expect them to.

    – Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất.

    14. You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel.

    – Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

    15. All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for the loss of one.

    – Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.

    16. A man falls in love through his eyes, a woman through her ears.

    – Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

    17. A cute guy can open up my eyes, a smart guy can open up a nice guy can open up my heart.

    – Một thằng khờ có thể mở mắt, một gã thông minh có thể mở mang trí óc, nhưng chỉ có chàng trai tốt mới có thể mới có thể mở lối vào trái tim.

    18. A great lover is not one who lover many, but one who loves one woman for life.

    – Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

    19. Believe in the spirit of love… it can heal all things.

    – Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

    20. Beauty is not the eyes of the beholder.

    – Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm ở con mắt của kẻ si tình.

    21. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile and have patience.

    – Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.

    22. You know when you love someone when you want them to be happy event if their happiness means that you’re not part of it.

    – Yêu là tìm hạnh phúc của mình trong hạnh phúc của người mình yêu.

    23. Friendship often ends in love, but love in frendship-never

    – Tình bạn có thể đi đến tình yêu, và không có điều ngược lại.

    24. How can you love another if you don’t love yourself?

    – Làm sao có thể yêu người khác. Nếu bạn không yêu chính mình.

    25. Hate has a reason for everything bot love is unreasonable.

    – Ghét ai có thể nêu được lý do, nhưng yêu ai thì không thể.

    26. I’d give up my life if I could command one smile of your eyes, one touch of your hand.

    – Anh sẽ cho em tất cả cuộc đời này để đổi lại được nhìn em cười, được nắm tay em.

    27. I would rather be poor and in love with you, than being rich and not having anyone.

    – Thà nghèo mà yêu còn hơn giàu có mà cô độc

    28. I looked at your fare… my heart jumped all over the place.

    – Khi nhìn em, anh cảm giác tim anh như loạn nhịp.

    29. In lover’s sky, all stars are eclipsed by the eyes of the one you love.

    – Dưới bầu trời tình yêu, tất cả những ngôi sao đều bị che khuất bởi con mắt của người bạn yêu.

    30. It only takes a second to say I love you, but it will take a lifetime to show you how much.

    – Chỉ mất 1 giây để nói Anh yêu em nhưng phải mất cả đời để chứng tỏ điều đó.

    31. If you be with the one you love, love the one you are with.

    – Yêu người yêu mình hơn yêu người mình yêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Nói Hay Về Phụ Nữ Hiện Đại, Độc Lập
  • Vai Trò Của Người Phụ Nữ Trong Xã Hội Hiện Đại
  • Vai Trò Của Phụ Nữ Đối Với Xã Hội Và Trong Gia Đình
  • Danh Ngôn Về Ý Chí Và Niềm Tin
  • Những Danh Ngôn Tiếng Anh Về Tình Bạn, Tình Yêu Ấn Tượng Nhất
  • Một Số Câu Danh Ngôn Nổi Tiếng Đáng Xem

    --- Bài mới hơn ---

  • Danh Ngôn Về Nghị Lực Sống
  • Châm Ngôn Nghị Lực Sống
  • Danh Ngôn Hay Về Thầy Cô Cho Ngày 20/11
  • Những Câu Danh Ngôn Về Thầy Cô Giáo Hay Và Ý Nghĩa Cho Báo Tường 20/11
  • Câu Nói Hay Về 20/11 Cho Báo Tường Ngày Nhà Giáo Việt Nam
  • Dù người ta có nói với bạn điều gì đi nữa, hãy tin rằng cuộc sống là điều kỳ diệu và đẹp đẽ

    Pautopxki

    Một nửa sức khỏe của con người là trong tâm lý

    S. Aleksievist

    Có niềm tin mà không hành động, niềm tin đó có thành khẩn hay không?

    A.Maurois

    Ngu dốt không đáng thẹn bằng thiếu ý chí học hỏi

    B.Franklin

    Nếu bạn muốn đi qua cuộc đời không phiền toái thì chẳng nên bỏ đá vào túi mà đeo

    V. Shemtchisnikov.

    Lòng tin không phải là khởi đầu mà là kết quả của mọi nhận thức

    W. Goethe.

    Thế giới là 10%do mình làm ra và 90% do mình nhìn nhận

    A. Berlin.

    Thiên đường ở chính trong ta. Địa ngục cũng do lòng ta mà có .

    Chúa Jésus

    Tôi thường hối tiếc vì mình đã mở mồm chứ không bao giờ…vì mình đã im lặng

    Philippe de Commynes

    Đừng bao giờ đóng sầm cửa lại; có thể bạn muốn quay trở lại vào đấy

    Nếu “điều đó không thể làm được” đã làm nản lòng các nhà lãnh đạo thế giới thì hẳn chúng ta vẫn đang sống trong thời kỳ đồ đá

    Bạn sẽ không bao giờ trở thành nhà tư tưởng nếu bạn không biết cười

    Hãy can đảm mà sống bởi vì ai cũng phải chết một lần

    Khiêm tốn thật sự không có nghĩa là không biết đến những giá trị của mình mà chính là biết nhận những chân giá trị ấy

    J.C.Hare

    Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ, tự kiêu một chút cũng là nhiều

    Karl Marx

    Đừng bao giờ khiêm tốn với kẻ kiêu căng, cũng đừng bao giờ kiêu căng với người khiêm tốn

    Jeffecson

    Khi bạn cảm thấy quá già không làm được một việc gì đó – hãy làm ngay việc đó

    Tôi còn những lời hứa phải giữ, những dặm đường phải đi trước khi ngủ

    Đường đi khó không phải vì ngăn sông cách núi . Mà khó vì lòng người ngại núi e sông

    Nguyễn Thái Học

    Không có gì hèn cho bằng khi ta nghĩ bạo mà không dám làm

    Jean Ronstard

    Tất cả mọi người đều ao ước có được nhiều hiểu biết, điều kiện đầu tiên là phải biết nhìn dời với cặp mắt của đứa trẻ thơ, cái gì cũng mới lạ và làm cho ta ngạc nhiên cả

    Aristot

    Sáng nào cũng vậy, khi tôi thức giấc tôi đều tin chắc sắp có sự việc thích thú xảy ra và không bao giờ tôi bị thất vọng

    Elsa Maxwell

    Biết bao kẻ đọc sách và học hỏi, không phải để tìm ra chân lý mà là để gia tăng những gì mình đã biết

    Julien Green

    Người quân tử lúc chưa được thì vui với ý muốn, lúc được rồi thì vui với kết quả, cho nên lúc nào cũng vui

    Kẻ tiểu nhân lúc chưa được thì lo không được, lúc được rồi thì lại sợ mất nên lúc nào cũng lo sợ

    Khổng Tử

    Những kẻ trí tuệ tầm thường hay lên án những gì vượt quá tầm hiểu biết của họ

    La Rochefoucould

    Nếu ai nói xấu bạn mà nói đúng thì hãy sửa mình đi. Nếu họ nói bậy thì bạn hãy cười thôi

    Epictete

    Ai không biết nghe, tất không biết nói chuyện

    Giarardin

    Phải biết mở cửa lòng mình trước mới hy vọng mở được lòng người khác

    Pasquier Quesnel

    Cái nhìn vui vẻ biến một bữa ăn thành một bữa tiệc

    Herbert

    Bao giờ cũng nên có nhiều trí tuệ hơn lòng tự ái

    Epiquya

    Luôn nghĩ rằng tất cả những việc ta thích làm đều không có vẻ nặng nhọc

    Jeffecson

    Sở thích mạnh nhất của nhân loại là muốn được người khác cho mình là người quan trọng

    John Deway

    Im lặng và khiêm tốn là đặc tính rất quý trong cuộc đàm thoại

    Monteigne

    Bạn nghi ngờ ai tùy bạn, nhưng đừng nghi ngờ bản thân mình

    Plutarch

    Điều oái oăm là, nếu bạn không muốn liều mất cái gì thì bạn còn mất nhiều hơn

    Erica Jong

    Không một người nào đã từng cười hết mình và cười xả láng lại đồng thời là người xấu xa.

    Thomas Carlyle

    Đừng tự hạ giá bạn. Tất cả những gì bạn có đã làm nên nhân cách của bạn

    Janis Joplin

    Không có điều gì trên đời khiến chúng ta phải sợ. Chỉ có những điều chúng ta cần phải hiểu

    Marie Curie

    Cố chấp và bảo thủ là bằng chứng chắc chắn nhất của sự ngu si.

    J.b. Bactông

    Bạn có thể thất vọng nếu bạn tin quá nhiều nhưng bạn có thể sống trong sự giày vò nếu bạn tin không đủ

    Alexander Smith

    Người nào đó không dám làm gì hết, đừng hy vọng gì cả

    Schillet

    Biết xấu hổ trước mọi người là một cảm xúc tốt. Nhưng tốt hơn hết là biết xấu hổ trước chính bản thân mình

    Lep-tônxtôi

    Tri thức làm người ta khiêm tốn, ngu si làm người ta kiêu ngạo

    Ngạn ngữ Anh

    Người nghiêm túc không bao giờ lấy chiếc lá nhỏ để che đậy sự thật trần trụi

    G.L.Boan

    Chỉ có những thằng ngốc và người chết là chẳng bao giờ thay đổi ý kiến

    S.Saplin

    Hay nóng giận nản lòng là triệu chứng của một tâm hồn yếu đuối

    Điđơrô

    Không tự tin là nguyên nhân gây ra tất cả thất bại

    Bôuvi

    Cái bệnh nặng nhất của đời sống, ấy là sự buồn nản

    A. Devigni

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Ngon Ve Doc Sach
  • Những Câu Danh Ngôn & Status Hay Về Tiền Tài Danh Vọng Trong Xã Hội
  • Những Câu Nói Hay Về Tham Vọng: 40+ Danh Ngôn Hay
  • Danh Ngôn Về Hy Vọng
  • Những Câu Nói Hay Về Hy Vọng Và Niềm Tin: 50+ Stt, Danh Ngôn Hay
  • 100 Stt Tiếng Trung, Danh Ngôn Tình Yêu Tiếng Trung Quốc Hay Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Chúc Valentine Hay Nhất Dành Tặng Cho Người Yêu
  • Những Lời Chúc Ngày Thầy Thuốc Việt Nam 27.2 Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • 99+ Stt Vui Nhộn, Hài Hước Chém Gió Mỏi Tay Trên Facebook
  • Những Câu Danh Ngôn Hay Về Sách
  • Những Câu Nói Về Tình Bạn Đểu Thâm Thúy Nghe Mà Thấm
  • 100 Stt tiếng Trung, Danh ngôn tình yêu tiếng Trung Quốc hay nhất ⇒by tiếng Trung Chinese

    100 Stt tiếng Trung, Danh ngôn tình yêu tiếng Trung Quốc hay nhất ⇒by tiếng Trung Chinese

    1 水深波浪靜,學廣語聲低。

    Nước sâu sóng lặng; người học rộng nói nhẹ nhàng

    2 暴力是無能者的最後手段。

    Bạo lực là thủ đoạn sau cùng của kẻ không có năng lực.

    3 多數人的失敗不是因為他們無能,而是因為心志不專一。

    Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định

    4 不要期望所有人都喜歡你,那是不可能的,讓大多數人喜歡就算成功了。

    Đừng kỳ vọng tất cả mọi người đều thích bạn, đó là điều không thể, chỉ cần số đông người thích là thành công rồi.

    5 恨,就是把別人的錯誤拿來苦苦折磨自己,最後毀了自己。(證嚴法師)

    Hận, là lấy sai lầm của người khác để dày vò bản thân, sau cùng hủy diệt chính mình.

    6 小時候用拳頭解決事情的小孩,長大就可能去當流氓。

    Những đứa trẻ khi còn bé dùng đấm đá để giải quyết sự việc, khi lớn lên có thể sẽ thành lưu manh.

    7 年輕時要做你該做的,年老時才能做你想做的。

    Khi còn trẻ phải làm những việc bạn nên làm, thì khi về già mới có thể làm những việc bạn muốn làm

    8 快馬不需馬鞭,勤人不用督促。(英諺)

    Ngựa nhanh không cần phải roi, người chăm không cần phải đốc thúc (ngạn ngữ Anh)

    9 有成就的人幾乎都是有紀律的人。

    Người thành đạt đa phần là người có kỷ luật.

    10 人們喜歡熱忱的人,熱忱的人到哪裡都受歡迎。

    Người ta thích những người nhiệt tình sốt sắng, những người nhiệt tình sốt sắng đi đâu cũng được yêu thích.

    11 有些事做起來不見得有趣,但卻非做不可。贏家做的是他們必須要做的事,雖然他們不見得喜歡,但他們知道是必要的。

    Có một số việc lúc làm sẽ không thấy có hứng, nhưng không làm không được, người thành công làm những việc người ta cần làm, mặc dù họ không thấy thích, nhưng họ biết đó là cần thiết.

    12 不要在必輸的情況下逞英雄,也不要在無理的情況下講理。

    Đừng đợi đến lúc thất bại mới trổ tài anh hùng, cũng đừng nói đạo lý khi sự việc vô lý.

    13 當你表現得像隻劍拔弩張的刺蝟時,別人也會毫不留情地以牙還牙。

    Khi bạn có biểu hiện như một con nhím xù lông nhọn sẵn sàng gươm súng, thì người khác cũng sẽ không chút nể nang ăn miếng trả miếng với bạn.

    14 如果你希望深受歡迎,就必須學習對人寬容大度。

    Nếu bạn hy vọng được nhiệt liệt hoan nghênh, bạn phải học cách khoan dung độ lượng với người khác.

    15 重要的事先做。

    Việc quan trọng làm trước.

    16 得意時應善待他人,因為你失意時會需要他們。

    Lúc đắc ý phải đối tốt với người khác, bởi vì khi bạn ngã lòng bạn sẽ cần đến họ.

    17 一個人若不懂得在團隊中主動貢獻,讓團隊總是為了他必須費心協調,就算他能力再好,也會變成團隊進步的阻力。

    Nếu một người sống trong một tập thể không biết chủ động cống hiến, chỉ làm cho tập thể đó tốn sức vì mình, thì người đó dù có năng lực tốt thế nào chăng nữa cũng chỉ là trở lực làm chậm tiến bộ của tập thế đó mà thôi.

    18 說「對不起」時,必須看著對方的眼睛。

    Khi bạn nói “Xin lỗi”, cần phải nhìn vào mắt của đối phương.

    19 發現自己做錯了,就要竭盡所能去彌補,動作要快。

    Phát hiện ra bản thân sai rồi, phải dốc hết sức để bù lại, động tác phải nhanh chóng.

    20 打電話拿起話筒的時候請微笑,因為對方能感覺到。

    Khi gọi điện, nhấc ống điện thoại lên hãy mỉm cười, bởi vì người nghe sẽ cảm nhận được.

    21 沒有眼光對視,就沒有所謂的溝通。

    Không có con mắt nhìn sự việc, thì không có cái gọi là khai thông.

    22 什麼才叫成功?我覺得只要達到以下三點就是成功:我是好人、我是有用的人、我是快樂的人(吳淡如)

    Cái gì mới gọi là thành công? Tôi cảm thấy chỉ cần đạt được 3 điều sau là thành công: Tôi là người tốt, tôi là người có ích, tôi là người vui vẻ. (Ngô Đạm Như)

    23 你可以失敗,但不要忘記從失敗中獲取教訓。

    Bạn có thể thất bại, nhưng đừng quên hãy từ thất bại mà rút ra bài học.

    24 如果現在的挫折,能帶給你未來幸福,請忍受它;

    Nếu sự trắc trở lúc này có thể đem lại cho bạn hạnh phúc về sau, thì hãy chịu đựng nó.

    25 如果現在的快樂,會帶給你未來不幸,請拋棄它。

    Nếu niềm vui lúc này, có thể đem lại sự bất hạnh cho bạn về sau, thì hãy vứt bỏ nó.

    26 在這不公平的世界,我們要做的不是追求公平,而是要在不公平的狀況下贏得勝利。

    Trong cái thế giới không công bằng này, cái chúng ta cần làm không phải là truy cầu sự công bằng, mà là trong sự không công bằng đó giành được thắng lợi.

    27 成功是優點的發揮,失敗是缺點的累積。

    Thành công là phát huy của ưu điểm, thất bại là tích lũy của khuyết điểm.

    28 自古成功靠勉強,所以我每天都要勉強自己用功讀書,努力工作,傾聽別人說話。

    Từ xưa thành công phải dựa vào miễn cưỡng, vì thế hàng ngày chúng ta đều phải miễn cưỡng bản thân bỏ công đọc sách, nỗ lực làm việc, lắng nghe lời người khác.

    29 當你說:「我做不到啦!」你將永遠不能成功;

    Khi bạn nói”Tôi không làm được nữa rồi” thì bạn mãi không bao giờ thành công.

    30 當你說:「我再試試看!」則往往創造奇蹟。

    Khi bạn nói “Để tôi thử lại xem sao” thì sẽ luôn tạo ra kỳ tích.

    31 在學習與閱讀習慣培養好之前,最好完全不要看電視。(耶魯大學‧電視與兒童專家辛格)

    Trước khi tạo cho mình thói quen tốt về học và đọc , tốt nhất hoàn toàn không xem ti vi.(Đại học Yelu, truyền hình và nhi đồng)

    32 閱讀可以開啟智慧的門窗,吸納古今中外聖哲思想的精華,就像站在偉人的肩膀上,看得更高更遠,想得更多更深。

    Đọc sách có thể mở ra những cánh cửa trí thức, thu được những tinh hoa về tư tưởng triết lý cổ kim đông tây, giống như đứng trên vai một vĩ nhân, có thể nhìn càng rộng càng xa, nghĩ được càng nhiều càng sâu,

    33 你常吵架嗎?教你一招,首先盡量壓低聲音,再放慢說話速度,而且不說最後一句話,試試看,這樣是很難吵得起來的。

    Bạn thường cãi nhau phải không? Dạy bạn một chiêu, đầu tiên hãy cố gắng hạ thấp giọng, tiếp theo hãy giảm tốc độ nói, mà cũng phải không nói câu sau cùng. Hãy thử xem sao, đây là cách rất khó xảy ra cãi nhau.

    34 有沒有錢,是能力問題;亂不亂花錢,卻是個性問題。

    Có tiền hay không là do năng lực, phung phí hay không là do tính cách.

    35 如果你想要擁有完美無瑕的友誼,可能一輩子都找不到朋友。

    Nếu bạn muốn có những tình bạn hoàn mỹ như những viên ngọc không vết xước, thì suốt đời bạn sẽ không tìm thẩy nổi một người bạn.

    36 如果人不會犯錯的話,鉛筆上面也不會有那塊橡皮擦了。

    Nếu có thể không phạm sai lầm, thì một đầu cây bút chì chẳng gắn thêm cục tẩy làm gì.

    37 朋友可以再找,家人可是一輩子的牽掛,當然更應該小心經營彼此的關係。

    Bạn bè có thể lại có, người nhà có thể là mối vướng víu cả đời, đương nhiên càng phải thận trọng các mối quan hệ kinh doanh hai bên.

    38 老是說謊的人不會快樂,因為他常常會陷入謊言即將被拆穿的恐慌處境。

    Những người hay nói dối sẽ không vui vẻ, bởi vì anh ta luôn bị vùi vào trong những lời nói dối và luôn lo sợ bị vạch trần.

    39 EQ比IQ重要,職場上並不歡迎單打獨鬥的英雄,而是能與人團隊合作的人才。

    EQ quan trọng hơn IQ, chốn quan trường không hoan nghênh những anh hùng đơn thân độc đấu, mà cần những nhân tài biết phối hợp với tập thể.

    40 我永遠不知道明天還在不在,但只要今天還活著,就要好好呼吸。(杏林子)

    Tôi vĩnh viễn không biết ngày mai có tồn tại hay không tồn tại, nhưng chỉ cần hôm nay còn sống, thì phải hít thở cho tốt. (Hạnh Lâm Tử)

    41 不能下定決心今天就開始的事,常常沒有開始的一天。

    Những việc không thể hạ quyết tâm bắt đầu từ hôm nay, thì thường không có ngày bắt đầu.

    42 一個人無論多麼能幹、聰明、努力, 只要他不能與團體一起合作,日後絕不會有什麼大成就。

    Một người cho dù có tài cán, thông minh, nỗ lực thế nào, chỉ cần không biết phối hợp với tập thể, thì về sau sẽ không có một thành tựu nào cả.

    43 將「請」、「謝謝」隨時掛在嘴邊,不需花費什麼成本,卻對人際關係大大有益。

    Hãy để những từ “Xin mời”, “Cám ơn” luôn bên cạnh miệng, thì không cần phải tốn đồng tiền nào cũng sẽ đem về cho bạn lợi ích lớn trong những mối quan hệ con người.

    44 能解決的事,不必去擔心;

    Những việc có thể giải quyết, không cần phải lo lắng.

    45 不能解決的事,擔心也沒用。(達賴喇嘛)

    Những việc không thể giải quyết được, lo lắng cũng bằng thừa.

    46 做事認真,做人寬容。

    Làm việc chăm chỉ, làm người khoan dung.

    47 千金難買早知道,後悔沒有特效藥。

    Ngàn vàng khó mua điều biết trước, hối hận không có thuốc đặc hiệu.

    48 做一件事難不難並不重要,重要的是值不值得去做。

    Làm một việc khó hay không khó không quan trọng, quan trọng là nó có đáng làm hay không.

    49 替別人做他們自己能夠而且應當做的事,有害而無益。

    Làm hộ người khác việc người ta có thể làm mà lại nên làm thì chỉ có hại mà không có lợi.

    50 追求優異,既可喜又健康;追求十全十美,會使你沮喪、發神經,而且非常浪費時間。

    Truy cầu nổi trội, vừa đáng mừng lại khỏe mạnh, truy cầu hoàn mỹ sẽ khiến bạn chán nản, phát điên mà lại lãng phí thời gian.

    51 判斷一個人,最好看他如何對待對自己沒有一點好處的人,和如何對待無力反抗他的人。

    Phán đóan một người, tốt nhất hãy xem anh ta đối xử thế nào với người không có có lợi ích gì với mình và đối xử thế nào với người không có khả năng chống lại anh ta.

    52 道歉是人生的強力膠,幾乎什麼都能修補。

    Nhận lỗi là loại keo gắn của đời người, hầu như cái gì nó cũng có thể hàn gắn được.

    53 事前多操一分心,事後少擔十分憂。

    Trước sự việc lo nghĩ một phần, việc xong giảm đi được mười phần lo lắng.

    54 聰明人裝傻很容易,傻人裝聰明卻很容易被人看穿。

    Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện.

    55 愚蠢不會令你喪生,卻會令你吃苦。

    Ngu xuẩn không làm bạn mất mạng, nhưng có thể khiến bạn chịu khổ.

    56 事事退讓的人終必成為毫無原則的人。

    Người mà việc gì cũng nhượng bộ người khác thì sẽ thành người không có nguyên tắc.

    57 財富破產可以重建,人格破產難以再生。

    Tiền tài phái sản có thể gây dựng lại, nhân cách phá sản khó có thể có lại.

    58 事能知足心常愜,人到無求品自高。

    Phàm việc gì biết đủ thì thường thỏa mãn, người đến mức vô cầu phẩm hạnh tự sẽ cao.

    59 一針縫得及時,勝過九針。(英諺)

    Một mũi khâu kịp thời còn hơn chín mũi khâu. (Ngạn ngữ Anh)

    60 碰到事情,要先處理心情,再處理事情。

    Khi gặp sự việc, trước hết phải giải quyết vấn đề tâm lý, sau đó mới giải quyết sự việc.

    61 欣然接受別人的禮物,就是最好的回禮。

    Vui vẻ tiếp nhận lễ vật của người khác, chính là cách đáp lễ tốt nhất.

    62 如果你的主要競爭者是你自己,你和別人相處也會順利得多。

    Nếu đối thủ cạnh tranh chính của bạn là chính bạn, thi khi bạn chung sống với người khác sẽ có nhiều thuận lợi.

    63 說「不」的要領:語氣委婉,語意堅定。

    Cách nói từ “Không” là: ngữ khí dịu dàng, ngữ âm kiên định.

    64 對別人凡事說好,反而是一種不負責任的態度。

    Phàm việc gì của người khác cũng nói hay, trái lại đây là một kiểu thái độ vô trách nhiệm.

    65 不要聽信搬弄是非者的話,因為他不會是出自善意,他既會揭發別人的隱私,當然也會同樣待你。(蘇格拉底)

    Đừng nghe và tin những lời của những kẻ đặt điều, bởi vì anh ta sẽ không có ý tốt, khi anh ta đi vạch trần chuyện riêng của người khác, thì cũng tức là sẽ làm việc đó với bạn.

    66 你要把別人壓下去,就得消耗掉自己一部分的力量,這樣一來你就無法扶搖直上了。

    Bạn muốn đè người khác xuống, chính là làm mất đi một phần lực lượng của bạn, như thế sẽ không thể lên như diều gặp gió.

    67 「感謝」是人們永遠不會嫌給得太多的東西。

    “Cám tạ” là thứ mà người ta vĩnh viễn không nghi ngờ quá nhiều.

    68 宜未雨綢繆,毋臨渴掘井。

    Hãy sửa nhà trước khi có trời mưa, đừng để khát mới đào giếng.

    69 魔鬼為了達到目的,連聖經都可以背誦。(壞人是善於偽裝的,不可輕信)(英.莎士比亞)

    Ma quỷ để đạt được mục đích, đến Thánh Kinh cũng có thể thuộc lòng. (Kẻ xấu rất giỏi ngụy trang, không thể nhẹ dạ tin tưởng).

    70 喜歡跟貓玩的人,就要有被貓咬的心理準備。(跟惡人做朋友,遲早會遭殃)

    Những người thích đùa với mèo, thì phải chuẩn bị tâm lý bị mèo cắn. (Chơi với kẻ ác thì sơm muộn cũng gặp tai ương)

    71 禮貌是人際交往的一把金鑰匙。

    Lễ độ là chiếc chìa khóa vàng trong giao tiếp.

    72 當手中只有一顆酸檸檬時,你也要設法將它做成一杯可口的檸檬汁。(堅強的人可以扭轉逆境)

    Khi trong tay chỉ có một quả tranh chua, bạn cũng phải nghĩ cách làm nó thành một ly nước tranh.

    73 只要你是天鵝蛋,即使是在鴨欄裡孵出來的也沒有關係。(英雄不怕出身低)(安徒生)

    Chỉ cần bạn là trứng của thiên nga, thì cho dù có được ấp trong ổ con vịt mà ra cũng không vấn đề gì. (Anh hùng không sợ xuất thân hèn kém).

    74 肯吃苦,苦一陣子;不吃苦,苦一輩子。

    Giám chịu khổ, khổ một hồi, không chịu khổ, khổ cả đời.

    75 「還有明天」這句話,是使人怠惰的開始。

    “Vẫn còn có ngày mai” chỉ là câu khiến người ta bắt đầu lười biếng.

    76 要別人尊重,先要自己夠強。

    Muốn người khác tôn trọng, trước hết mình phải đủ mạnh.

    77 在山腳下徘徊的人,永遠到不了山頭。

    Những người đứng dưới chân núi do dự, thì mãi mãi không lên được đỉnh núi.

    78 靜海造就不出優秀的水手。(逆境的磨鍊使人更堅強)

    Biển lặng sóng không tạo ra những thủy thủ ưu tú. (Nghịch cảnh tôi luyện cho người ta càng kiên cường).

    79 種植荊棘的人,永遠得不到玫瑰。

    Người trồng bụi cây gai, sẽ không có được hoa hồng.

    80 靠山山倒,靠人人老,靠自己最好。

    Dựa vào núi thì núi đổ, dựa vào người thì người già, dựa vào bản thân là tốt nhất.

    81 你若不想做,會找到一個藉口;

    Nếu bạn không muốn làm, sẽ tìm được một cái cớ.

    82 你若想做,會找到一個方法。

    Nếu bạn muốn làm, sẽ tìm được một phương pháp.

    83 努力未必會成功,努力得法才會成功。

    Nỗ lực chưa chắc sẽ thành công, nỗ lực đúng cách mới thành công.

    84 失敗不是成功之母,失敗後能改進才是成功之母。

    Thất bại không phải là mẹ thành công, mà thất bại xong biết cải tiến mới là mẹ thành công.

    85 我發現,我愈努力運氣就愈好。

    Tôi phát hiện, tôi càng nỗ lực vận khí càng tốt.

    86 等候時的空檔仍然拼命工作的人,做什麼事都能成功。(善用零碎時間,累積久了會有大功效)

    Người ra sức làm việc ngay cả những lúc chờ đợi, thì làm việc gì cũng thành công.

    87 從來沒有一個愛找藉口的人能夠成功。

    Trước nay chưa có người nào thích tìm cớ mà có thể thành công.

    88 要為成功找方法,不要為失敗找理由。

    Phải tìm cách để thành công, chứ không phải tìm lý do cho thất bại.

    89 不會從失敗中記取教訓的人,他的成功之路是遙遠的。(拿破崙)

    Người không rút ra được bài học từ thất bại, thì con đường thành công của anh ta rất xa .

    90 不想往上爬的人容易往下降。(缺乏上進心者易於沉倫)

    Không muốn trèo lên cao thì dễ bị tụt xuống thấp. (Người thiếu ý chí tiến thủ sẽ bị tụt hậu)

    91 不重視現在的人,就不會有可以期待的未來。

    Không xem trọng người hiện tại, sẽ không thể kỳ vọng vào tương lai.

    92 患難困苦,是磨鍊人格的最高學府。(蘇格拉底)

    Cực khổ trong hoạn nạn, là trường học cao nhất rèn luyện nhân cách.

    93 不敲開硬殼,怎吃得到美味的核果?(克服逆境就能享受成功的快樂)

    Không bóc đi lớp vỏ cứng sao ăn được mùi vị thơm ngon của quả bên trong. (Khắc phục được nghịch cảnh sẽ hưởng được niềm vui của thành công)

    94 挫折是智慧的褓母。

    Khó khăn là mẹ của trí tuệ.

    95 先讀最好的書,否則你會發現時間不夠。(梭羅)

    Phải đọc cuốn sách tốt nhất trước, nếu không bạn sẽ không có thời gian.

    96 「記憶」並不等於「智慧」,但沒有「記憶」就不會有「智慧」。

    “Trí nhớ” không bằng “Trí tuệ”. Nhưng không có “Trí nhớ” sẽ không có “Trí tuệ”.

    97 學得晚總比永遠不學好。

    Học muộn còn hơn là không học.

    98 意志不純正,則學識足以危害。柏拉圖)

    Ý chí không đúng đắn, thì học chỉ có nguy hại.

    99 愚昧是災禍的根源。(柏拉圖)

    Ngu dốt là căn nguyên của tai họa.

    100 燕雀無法用一隻羽翼高飛,人也無法憑一種語言臻於佳境。

    Chim yến tước không thể dùng một chiếc cánh mà bay cao, người cũng không thể dựa vào một loại ngôn ngữ mà đến được nơi cảnh đẹp.

    101 「學問」,就是要學也要問,肯學又敢問,就會很有學問。

    “Học vấn”, chính là phải học, phải hỏi. Muốn học và dám hỏi tức là rất có học vấn.

    102 讀書是為了明理,明理是為了做人。

    Đọc sách là để hiểu rõ đạo lý, hiểu rõ đạo lý là để làm người.

    103 多讀一本沒有價值的書,就喪失了可讀一本好書的時間和精力。

    Đọc thêm một cuốn sách không có giá trị, thì tức là phí thời gian và tinh lực để đọc một cuốn sách tốt

    104 最有力的說服條件,就是說話人的品德。

    Điều kiện có sức thuyết phục nhất, đó là phẩm đức của người nói.

    105 不要將別人輕輕講的一句話,重重放在心上。

    Một câu nói nhẹ của người khác, đừng nặng nề đặt lên trái tim mình.

    106 在兩種情況之下,我們特別應該閉口不言:毫無所知和盛怒之時。

    Trong hai tình huống sau, chúng ta đặc biệt không nên nói điều gì: không biết gì hết và đang quá giận giữ.

    107 心懷感激而不說出口,猶如包好禮物卻沒有送出去。

    Trong lòng cảm kích mà không nói ra, cũng như ôm lễ vật mà không tặng đi.

    108 吱吱響的輪子才有人去上油,但首先被換掉的就是這種輪子。(在團體中不應有太多個人意見)

    Chiếc bánh xe kêu lạo xạo rồi mới có người đi tra dầu, nhưng cái bị thay thế trước nhất lại là cái bánh xe đó. (Trong một tập thể đừng nên quá quá nhiều ý kiến cá nhân).

    109 最破的車輪,發出最大的響聲。(聒噪者往往是缺乏內涵的)

    Cái bánh xe hỏng nặng nhất phát ra tiếng kêu to nhất. (Những kẻ om sòm bên trong thường rỗng tuếch).

    110 永遠不要在眾人面前給人勸告。(即使是好意,也應為人保留顏面)

    Đừng bao giờ khuyên dạy người khác trước đám đông. (Cứ cho là ý tốt, cũng nên giữ thể diện cho người khác).

    111 勸告別人時,不顧及別人的自尊心,再好的意見都是枉然。

    Khi khuyên răn người khác mà không chú ý đến lòng tự tôn của người khác, thì lời khuyên có tốt mấy cũng đều uổng phí.

    112 你最不喜歡聽的話,往往就是你最應該聽的。

    Những lời bạn không thích nghe nhất lại chính là những lời bạn nên nghe nhất.

    113 讚美是所有聲音中最甜蜜的一種。

    Khen ngợi là một loại âm thanh ngọt ngào nhất trong các loại âm thanh.

    114 良言一句三冬暖,惡語傷人六月寒。

    Một câu nói tốt ấm ba mùa đông, một lời cay độc hại người lạnh sáu tháng.

    115 言語切勿刺人骨髓,戲謔切勿中人心病。

    Lời nói không nên châm chọc vào xương tủy người, pha trò (nói đùa) không nên trúng vào nỗi đau của người.

    116 多言取厭,輕言取辱。

    Nói nhiều bị ghét, nói nhẹ bị nhục.

    117 懂得什麼時候不要說話,是一種智慧。

    Hiểu được lúc nào không cần nói, đó là trí tuệ.

    118 管不住自己的舌頭,就容易挨他人的拳頭。

    Quản không được cái lưỡi của mình, thì dễ lĩnh quả đấm (đòn) của người khác.

    119 當你用一個指頭指向別人的時候,該記得其他四個指頭都指向自己。

    Khi bạn trỏ một ngón tay của mình vào người khác, thì hãy nhớ rằng bốn ngón tay còn lại đang trỏ về phía bạn.

    120 向天空丟一把斧頭,最後一定會落向地面,毀謗他人,也會傷到自己。

    Bạn ném một cái rìu lên trời, cuối cùng nó sẽ rơi xuống mặt đất, phỉ báng người khác, sẽ làm tổn thương chính mình.

    121 臨事須替別人想,論人先將自己想。

    Gặp việc phải nghĩ cho người khác, nói người phải nghĩ đến mình trước tiên.

    122 智慧是由聽而得,悔恨是由說而生。

    Trí tuệ là do nghe mà có, hối hận là do nói mà sinh ra.

    123 最能使談話水準降低的,莫過於提高嗓音。

    Hãy cố gắng đưa chuẩn mực của lời nói xuống thấp, đừng lên giọng cao quá.

    124 綽號有多傳神,當事人就有多憤怒。

    Càng có nhiều bí danh, càng có nhiêu căm phẫn.

    125 愈少思想的人,話就愈多。

    Người càng nghĩ ít, nói càng nhiều.

    126 我常因說話而後悔,卻從未因沉默而後悔。

    Tôi thường vì lời nói của mình mà hối hận, chưa từng im lặng mà hối hận.

    127 話說三遍狗也嫌。

    Qua ba lần nói thì chó cũng nghi ngờ.

    128 誠心對人說話,耐心聽人講話。

    Thành tâm nói với người khác, nhẫn nại nghe người khác nói.

    129 脫貧,要先脫愚。

    Thoát nghèo, trước tiên phải thoát đần.

    130 別買你「想要」的東西,要買你「需要」的東西,不需要的東西,就算只花一個銅板也嫌太貴。

    Đừng mua cái “bạn muốn”, phải mua cái “bạn cần”. Những thứ không cần thiết, cứ cho là tốn một xu cũng e là quá đắt.

    131 金錢是魔鬼的釣餌。(金錢誘人犯罪)

    Kim tiền là mồi nhử của ma quỷ.( Kim tiền dụ người ta phạm tội).

    132 急於致富的人,會死得很快。

    Người gấp gáp làm giầu, sẽ chết rất nhanh.

    133 如果你老是買一些不需要的東西,很快就會連需要的東西都買不起。

    Nếu bạn thường xuyên mua những đồ không cần thiết, thì rất mau đến những cái cần mua cũng không mua nổi.

    134 一個人的成功,百分之八十五取決於性格與態度,能力只佔百分之十五。

    Thành công của một người, có đến 85% được quyết định bởi tính cánh và thái độ, năng lực chỉ chiếm 15%.

    135 在沒有人看見的時候也善良,才是真正的好人。

    Lương thiện ngay cả những lúc không có ai trông thấy, đó mới là người tốt thực sự.

    136 要改變命運,先改變性格。

    Muốn thay đổi vận mệnh, trước tiên phải thay đổi tính cách.

    137 如果沒有人愛你,那當然是你自己的過失。

    Nếu không có ai yêu bạn, thì đương nhiên đó là sai lầm của chính bạn.

    138 發脾氣只會令問題更加惡化。

    Tức giận chỉ làm cho vấn đề càng xấu đi.

    139 憤恨是慢性自殺。

    Căm hận chính là sự tự sát mạn tính.

    140 當你對的時候,用不著發脾氣;

    Khi bạn đúng, không cần phải nổi cáu.

    141 當你錯的時候,不配發脾氣。

    Khi bạn sai, không xứng đáng để nổi cáu.

    142 沒有一個發怒的人是好看的。

    Không có người nào khi nổi giận mà đẹp cả.

    143 溫和友善比暴力憤怒更有力量。

    Ôn hòa, thân thiện có sức mạnh hơn bạo lực và phẫn nộ.

    144 理直氣和,義正辭婉。

    Có lý ôn tồn, nghĩa đúng dịu dàng.

    145 一個人的教養如何,可以在吵嘴中看得出來。

    Một người được nuôi dạy như thế nào, có thể nhận ra khi họ tranh cãi (cãi cọ).

    146 有耐性的人,能得到他所想要的一切.(富蘭克林)

    Người biết nhẫn nại, có thể có được tất cả những cái họ muốn.

    147 忍無可忍,就等於沒有忍。

    Không thể nhẫn nhịn nổi, cũng bằng như là không nhẫn nhịn.

    148 能忍人之所不能忍,方能為人所不能為。

    Có thể nhịn cái người ta không thể nhịn, có thể làm cái người khác không thể làm.

    149 憤怒會使別人看到一個醜陋的你。

    Phẫn nộ sẽ làm cho người khác nhìn thấy một người xấu xí ở bạn.

    150 做好人,行好事,說好話,讀好書。

    Làm người tốt, làm việc thiện, nói lời đúng, đọc sách hay.

    151 地上種了菜,就不易長草;

    Mặt đất mà trồng rau, không dễ cho cỏ mọc.

    152 心中有了善,就不易生惡。

    Trong lòng có thiện ý, thì không dễ sinh ác ý.

    153 要平安,先要心安。

    Muốn bình an, trước hết phải tâm an.

    154 脾氣不好,嘴巴不好,即使心地再好,也不算是個好人。

    Tính khí không tốt, mồm miệng không tốt, thì tâm địa có tốt, cũng không coi là người tốt.

    155 愛挑剔的人永遠沒有朋友。

    Người thích kén chọn mãi mãi sẽ chẳng có bạn bè.

    156 用禮物購買朋友,當你的給予停止時,友誼便告消失。

    Dùng lễ vật để mua bạn bè, thì khi bạn dừng đưa lễ vật, tình bạn cũng cáo biệt luôn.

    157 被敵人打敗的人很少,被朋友毀滅的人很多。(不要誤信損友)

    Người bị kẻ địch đánh bại rất ít, mà bị bạn bè tiêu diệt thì rất nhiều.(Đừng tin lầm mà hại bạn)

    158 當鴿子和烏鴉結成夥伴時,雖然牠的翅膀還是白色的,但心卻漸漸變為黑色了。(損友之害)

    Khi bồ câu kết bạn với quạ, mặc dù cánh của nó vẫn còn màu trắng, nhưng trái tim thì dần dần chuyển sang màu đen.

    159 告訴我你的朋友是誰,我就可以告訴你,你是一個什麼樣的人。(物以類聚)

    Nói với tôi bạn của bạn là ai, tôi có thể nói cho bạn biết, bạn là người thế nào.

    160 君子絕交,不出惡聲。(戰國策)

    Quân tử tuyệt giao, tiếng xấu không ra ngoài.(Chiến quốc sách).

    161 交不良的朋友,足以貶低自己的身價.(莎士比亞)

    Kết giao với bạn xấu, đủ để hạ thấp giá trị bản thân.

    162 愈豐滿的稻穗,頭愈是低垂。(有內涵者往往謙虛)

    Bông lúa càng nhiều hạt, đầu nó càng rủ xuống. (Người giỏi thường hay khiêm tốn)

    163 不要在你的智慧中夾雜傲慢。

    Đừng để cho ngạo mạn chen lẫn vào trong trí tuệ của bạn.

    164 聰明人不會把所有的蛋都放在同一個籃子裡。

    Người thông minh sẽ không đem tất cả trứng đặt vào một cái giỏ.

    165 第一顆鈕扣扣錯了,最後一顆便難以處理。(慎始)

    Cái khuy áo đầu tiên sai, cái sau cùng khó mà chữa được.

    166 一個小漏洞,足以使巨輪沉沒。

    Một cái lỗ thủng nhỏ, đủ làm cả thuyền lớn chìm nghỉm.

    167 在你發怒的時候,要緊閉你的嘴。

    Khi bạn nổi giận, hãy bịt kín miệng mình lại.

    168 如果跑錯了方向,跑得快又有何用?

    Nếu chạy sai hướng, thì chạy nhanh có ích gì?

    169 沉溺於享樂的人註定貧窮。

    Người chìm đắm vào hưởng lạc chắc chăn nghèo túng.

    170 飢餓之神不會光顧勤勉之家。

    Thần đói sẽ không gõ cửa nhà người siêng năng.

    171 怠惰是貧困的製造所。

    Lười nhác là nơi tạo ra nghèo khó.

    172 「明天再說吧!」是懶人們最喜歡說的一句話。

    “Để ngày mai hãy nói” là câu mà người lười nhác thích nói nhất.

    173 不勞而可獲者,唯貧窮而已。(莎士比亞)

    Kẻ không làm mà hưởng, thì chỉ có bần cùng mà thôi.

    174 對快樂的人,我總是多一些敬意,因為這種人生活智慧較高,不會鑽牛角尖。

    Đối với người vui vẻ, tôi luôn thêm phần kính nể, bởi vì loại người này trí tuệ sống khá cao, không để tâm vào mấy chuyện vụn vặt.

    175 夜即使再深沉,黎明總有來到的一刻。(沒有永遠的逆境)

    Đêm dù có càng sâu,thì vẫn có lúc bình minh sẽ tới. (Không có nghịch cảnh nào vĩnh viễn).

    176 冬天來了,春天還會遠嗎?

    Mùa đông đến rồi, mùa xuân liệu có còn xa không?

    177 樂觀的人看見玫瑰的美,悲觀的人只在意它有刺。

    Người lạc quan nhìn thấy vẻ đẹp của hoa hồng, người bi quan chỉ để ý đến gai nhọn của nó.

    178 喜樂的心乃是良藥,憂傷的靈使骨枯乾。(聖經)

    Tinh thần vui vẻ vẫn là một liều thuốc tốt, tinh thần đau buồn sẽ làm cho xương khô.(Thánh kinh)

    179 笑是最便宜的化妝品,運動是最便宜的醫藥,打招呼是最便宜的公關支出。

    Cười là loại mỹ phẩm rẻ nhất, vận động là loại y dược rẻ nhất, chào hỏi là loại chi phí quan hệ giao tiếp rẻ nhất.

    180 當你哭泣自己沒鞋穿的時候,看看那些沒腳的人吧!

    Khi bạn khóc vì không có giày để đi, hãy nhìn xem những người không có chân.

    181 與其詛咒黑暗,不如點亮燭光。

    Chửi rủa hắc ám, chi bằng hãy đốt nến lên.

    182 準時是最基本的禮貌,讓別人等候,就是在浪費別人的生命。

    Đúng giờ là phép lịch sự cơ bản nhất, khi bạn để người khác chờ đợi, chính là đang lãng phí cuộc sống của họ.

    183 我不會把一個無故踩死小蟲的人列入朋友的名單裡。

    Tôi sẽ không đưa một người vô cớ giẫm chết một con côn trùng nhỏ vào danh sách bạn bè.

    184 那些不肯濟弱扶傾的人,當他跌倒時,也將無人伸出援手。

    Những người không muốn ra tay giúp đỡ kẻ yếu, thì khi anh ta ngã, cũng sẽ không có người giơ tay cứu giúp.

    185 愛的反面不是恨,而是冷漠。(徳雷莎修女)

    Mặt trái của yêu không phải là hận, mà là lạnh nhạt.

    186 行善就像用自己的蠟燭點燃他人的蠟燭,毫無損失。

    Làm việc thiện cũng giống như lấy cây nến cháy của mình đốt cháy những cây nến của người khác, không thiệt hại gì hết.

    187 施善的最高原則,是保持受施者的尊嚴。

    Nguyên tắc cao nhất của làm việc thiên là phải giữ được sự tôn nghiêm.

    188 有錯快承認,莫待人誇大。

    Có lỗi thì mau nhận, đừng đợi người khác thêu dệt thêm.

    189 發覺犯錯就要馬上補救,越早認錯越容易開口。

    Phát giác thấy phạm sai lầm thì phải ngay lập tức cứu chữa, càng sớm nhận sai càng dễ mở miệng ăn nói.

    190 永遠不要因為承認錯誤而感到羞恥,因為承認錯誤也可以解釋為你今天更聰明。

    Đừng bao giờ cảm thấy nhục nhã vì thừa nhận sai lầm, bởi vì thừa nhận sai lầm cũng có thể giải thích rằng bạn hôm nay càng thông minh.

    191 只有蠢人和死人從不改變意見。(做人不能太頑固)

    Chỉ có người ngu và người chết mới không thay đổi ý kiến. (Làm người đừng quá ngoan cố).

    192 只顧說話,便無暇深思。

    Chỉ chú ý nói, thì sẽ không rảnh để suy nghĩ sâu.

    193 不要怕無聊,因為無聊時才有時間思考。

    Đừng sợ buồn chán, bởi vì lúc buồn chán mới có thời gian suy nghĩ.

    194 嫉妒別人,不會給自己增加任何的好處,也不可能減損他人的成就。

    Đố kỵ người khác, sẽ không đem lại cho mình lợi ích gì cả,mà cũng chẳng thể làm tổn hại đến thành tựu của người khác.

    195 自己做個誠實的人,就可確知世界上少了一個壞蛋。

    Tự mình làm một người thành thực, thì có thể biết chắc rằng trên thế giới sẽ ít đi một thằng khốn nạn.

    196 扯謊的人,一定會被迫再編二十篇圓謊的話。(蘇格拉底)

    Người dối trá, nhất định sẽ bị bức phải bịa ra 20 bài để lấp liếm sự dối trá.

    197 你可能欺瞞所有人於一時,或永遠欺騙某些人,但無法永久欺騙所有的人。

    Anh có thể bịp bợm tất cả mọi người trong một lúc, hoặc có thể vĩnh viễn lừa được một số người, nhưng không thể lâu dài lừa dối được tất cả mọi người.

    198 容貌平凡有什麼關係?討人喜歡就好。

    Dung mạo bình thường thì quan hệ gì, người khác thích là được.

    199 找一份你喜歡的工作,這輩子就一天都不用熬了。

    Tìm một công mà việc bạn yêu thích, thì đời này sẽ không phải chịu đựng thêm một ngày nào nữa.

    200 我沒有看過爛的電視節目,因為上天賦予我智慧,也賦予我可以關掉按鈕的手。

    Tôi chưa xem một chương trình truyền hình dở nào, bởi vì ông trời ban cho tôi trí tuệ và cũng ban cho tôi cái tay để tắt cái nút (tắt tv) đi.

    201 大自然是最棒的心理醫生。

    Đại tự nhiên là bác sỹ tâm lý cừ nhất.

    202 吞下去的眼淚是毒汁,流出來的眼淚是珍珠。(有痛苦時勿過度壓抑)

    Nước mắt nuốt vào trong là thuốc độc, chảy ra ngoài là những viên ngọc. (Có đau khổ đừng quá kìm nén)

    203 期望別人為自己保守秘密,還不如自己先守住秘密。

    Kỳ vọng người khác giữ bí mật cho mình, không bằng tự mình giữ bí mật trước.

    204 討厭的工作,今天就要做好,不要留到明天,這樣你就可以少擔心一天,還會有個快樂的明天。

    Công việc mình ghét, hôm nay phải làm cho xong, đừng để đến ngày mai, như thế tức là bạn đã bớt lo lắng một ngày và sẽ có thêm một ngày mai vui vẻ.

    205 應付苦事的唯一方法便是盡快做完它。

    Cách tốt nhất để đối phó với việc khó khăn là hãy nhanh chóng hoàn thành nó.

    206 別人可能懷疑你說的話,但他們會相信你的行動。

    Người khác có thể hoài nghi điều bạn nói, nhưng họ sẽ tin tưởng vào hành động của bạn.

    207 錯誤的謬論,即使五千萬人都同樣這麼說,仍是謬論。

    Luận điệu của sai lầm, cho dù có đến 5 triệu người cùng nói như vậy, thì cũng vẫn là luận điệu.

    208 你的腰不彎,別人就不能騎在你背上。(美國黑人民權運動領袖馬丁‧路德‧金牧師)

    Lưng bạn không cong, người khác sẽ không thể cưỡi trên lưng bạn.

    209 你們希望別人怎樣待你們,你們也要怎樣待人。(馬太福音)

    Các người muốn người khác đối đãi với mình ra sao, các người cũng phải đối đãi với người như vậy. (Phúc âm Matheu)

    210 對任何人、任何事都感到厭煩的人,最惹人厭煩。

    Người mà đối với bất kỳ ai, bấy kỳ việc gì cũng thấy phiền chán, thì làm cho người ta phiền chán mình nhất.

    211 做對的事情,把事情做對。

    Làm đúng việc, làm việc đúng.

    212 過於執著小事者,往往無法成就大事。

    Người quá câu nệ vào việc nhỏ, thường không thể có thành tựu trong việc lớn.

    213 凡事盡心盡力,結果交給上帝。

    Phàm việc gì cũng tận tâm tận lực, thì kết quả sẽ đưa đến Thượng đế.

    214 一個人偉大或卑微,端視其志向而定。

    Một người vĩ đại hay bé nhỏ,cứ nhìn kỹ chí hướng của anh ta mà đoán định.

    215 被同一塊石頭絆倒兩次,是一種恥辱。

    Bị cùng một hòn đá làm vấp ngã hai lần,thì đó là điều sỉ nhục.

    216 名譽是你最有效的自薦信,你一生的前途都得依賴它。

    Danh dự là sự tiến cử hiệu quả nhất của bạn, tiền đồ của cả đời bạn đều phải dựa vào nó.

    217 為了使別人也享有自由,你必須限制自己的自由。

    Để người khác cũng được hưởng tự do, bạn cần thiết phải hạn chế sự tự do của bản thân.

    218 心慌吃不得熱粥。(=欲速則不達)

    Hoảng hốt sẽ không ăn nổi cháo nóng (dục tốc bất đạt).

    219 如果你同時追兩隻野兔,最後將一隻也追不到。

    Nếu cùng một lúc bạn đuổi bắt hai con thỏ hoang, thì cuối cùng đến một con cũng không bắt được.

    220 心中裝滿自己的想法,就聽不到他人的心聲了。

    Trong lòng đầy ắp những cách nghĩ của chính mình thì sẽ không nghe được tiếng lòng của người khác.

    221 不肯原諒別人,就是不給自己留餘地,因為每個人都有犯錯而需要別人原諒的時候。

    Không muốn tha thứ cho người khác, tức là không để lại cho mình một chỗ đất dư (để đứng), bởi vì mỗi người ai cũng có lúc phạm sai lầm và cần người khác tha thứ.

    222 與自己競爭,與別人合作。

    Cạnh tranh với chính mình, hợp tác với người khác.

    223 當你發現美好事物時,要把它分享給別人,這樣美好的事物才能在這世界上散播開來。

    Khi bạn phát hiện một thấy sự vật đẹp đẽ, hãy chia sẻ cho người khác, như thế sự vật đẹp đẽ đó mới có thể truyền bá đi khắp nơi trên thế giới này.

    224 如果事情值得做,就該盡力做好。

    Nếu sự việc đáng phải làm, thì hãy tận lực làm cho tốt.

    225 待別人好,不是因為這樣別人也會對你好,而是因為你可以心安理得。

    Đối đãi với người khác tốt, không phải là vì như thế người khác sẽ đối tốt lại với bạn, mà là vì như thế bạn sẽ có thể yên tâm thoải mái.

    226 一件壞事的影響,可能是你用十件好事都無法彌補的。

    Ảnh hưởng của một việc xấu, có thể bạn phải dùng đến mười việc tốt cũng không bù đắp lại được.

    227 我們拿花送給別人時,首先聞到花香的是自己;

    Khi chúng ta đem hoa tặng cho người khác, thì người ngửi được mùi hương đầu tiên là chính chúng ta.

    228 我們抓起泥巴拋向別人時,首先弄髒的也是自己的手。

    Khi chúng ta nắm bùn ném vào người khác, thì người bị làm bẩn đầu tiên là bàn tay chúng ta.

    229 上級主管不會喜歡總要他把話說兩遍的人。

    Chủ quản cấp trên sẽ không thích người muốn họ phải nói hai lần.

    230 你發現過嗎?幾乎所有白色的花都很香,顏色豔麗的花常是不香的,人也是一樣,愈樸素單純的人,愈有內在的芳香。

    Bạn có từng phát hiện thấy, hầu như những loại hoa có màu trắng đều rất thơm, hoa có màu sắc đẹp đẽ thường không thơm, người cũng vậy, càng mộc mạc giản dị, càng tỏa hương thơm từ bên trong.

    231 慈濟七戒:不殺生、不偷盜、不邪淫、不妄語、不飲酒、不棄養父母、不參與政治。

    Từ tế thất giới là: Không sát sinh, không trộm cắp, không tà dâm, không vọng ngữ, không uống rượu, không bỏ việc phụng dưỡng cha mẹ, không tham dự chính trị.

    232 與其責怪老天爺為什麼下雨,還不如盡快設法找到避雨的地方。

    Trách cứ ông Trời tại sao lại mưa, chi bằng cố gắng tìm chỗ để tránh mưa.

    233 一張笑臉可以引起無數張笑臉,一張哭喪的臉卻永遠孤獨。(康德)

    Một khuôn mặt cười có thể làm vô số khuôn mặt cùng cười theo. Một khuôn mặt tang thương thì vĩnh viễn sẽ cô độc.

    234 當你快樂時,你要想,這快樂不是永恆的;

    Khi bạn vui vẻ, bạn phải nghĩ, vui vẻ này không phải là vĩnh hằng.

    235 當你痛苦時,你要想,這痛苦也不是永恒的。

    Khi bạn đau khổ, bạn phải nghỉ, đau khổ này cũng không phải là vĩnh hằng.

    236 愈多壞心眼佔據我們的心,我們就會有愈多的苦難。

    Càng có nhiều ý xấu ngự trị trong trái tim chúng ta, chúng ta càng có nhiều gian khổ.

    237 傳家有道唯存厚,處世無奇但率真。

    Chuyên gia hữu đạo duy tồn hậu, xử thế vô ký đãn suất chân.

    238 不正面面對恐懼,就得一生一世躲著它。(北美印地安人諺語)

    Không trực diện đối mặt với nỗi sợ hãi, thì phải suốt đời né tránh nó.

    239 獲致幸福的不二法門是珍視你所擁有的,遺忘你所沒有的。

    Phương pháp nhất quán để giành được hạnh phúc là trân trọng những gì bạn đang có.

    240 你渴求別人了解你,就要先學習了解別人。你得先顧及別人的感受,你的感受才會被關照。

    Bạn khát cầu người khác hiểu bạn, thì trước hết phải học để hiểu người khác. Bạn phải quan tâm trước hết đến cảm nhận của người khác, thì sự cảm nhận của bạn mới được quan tâm.

    241 突然而來的、不當且過大的利益,都隱含著危機。

    Đột nhiên mà đến, mà lại là lợi ích quá lớn không thỏa đáng,thì đều ẩn chứa những nguy cơ.

    242 我才不會沮喪,因為每一次錯誤的嘗試都會把我往前更推進一步。(愛迪生)

    Tôi sẽ không ủ rũ, bởi vì mỗi lần sai lầm đều là những thử nghiệm giúp tôi tiến bộ thêm một bậc.

    243 不要害怕去做超過自己能力範圍的事,那正可以激發出你的潛能。

    Đừng sợ phải làm những việc vượt quá phạm vi khả năng của mình, chính nó có thể kích phát khả năng tiềm tàng của bạn.

    244 把「苦幹」和「巧幹」結合起來,就能脫穎而出。將斧頭保持在鋒利狀態,就能用較少的力氣,砍下較多的樹。

    Hãy kết hợp “làm khổ” và “làm khéo” với nhau, thì có thể bộc lộ được hết tài năng. Giữ lưỡi rìu sắc bén, thì chỉ cần dùng ít lực mà có thể đốn được nhiều cây.

    245 你現在面對失敗的態度,就是未來成功與否的關鍵。

    Thái độ đối với sự thất bại bây giờ của bạn, chính là mấu chốt của sự thành công hay không trong tương lai.

    246 找到一群可以幫助你成長的好朋友和聰明的競爭者,你就贏了別人好幾步。

    Tìm được một nhóm bạn bè tốt giúp bạn phát triển và những kẻ cạnh tranh thông minh, bạn sẽ thắng người khác được nhiều bước.

    247 週一到週五工作,只能讓我和對手保持平手,週末也工作,則讓我超越對手。(美國某知名企業家)

    Làm việc từ thứ hai đến thứ sáu, chỉ có thể khiến tôi và đối thủ giữ được ngang cơ nhau, cuối tuần cũng làm việc, sẽ khiến tôi vượt qua đối thủ.

    248 用錯誤的方法灌溉,不可能豐收。

    Tưới tiêu không đúng phương pháp, sẽ không thể được mùa.

    249 我把每個難題視為運用聰明才智的機會。(世界銷售冠軍大師湯姆.霍金斯)

    Tôi coi mỗi một vấn đề khó khăn là một cơ hội để vận dụng sự thông minh tài trí.

    250 看書是增加智慧最簡便的方式,當孩子打開一本書的時候,他就打開了一個世界。

    Đọc sách là phương pháp gia tăng trí tuệ giản tiện nhất, khi đứa trẻ mở một cuốn sách ra, tức là nó đang mở ra một thế giới.

    251 「閱讀」是各種學習的基石。

    “Đọc” là nền tảng của các loại học tập.

    252 知識是創造力的基礎。

    Tri thức là cơ bản của sức sáng tạo.

    253 沒有愛心的誠實,是會刺傷人的。

    Không có sự thành thực của trái tim yêu, sẽ là cái làm đau thương người khác.

    254 愛生氣的人是沒有福氣的人。

    Người thích nổi nóng sẽ là người không có phúc (may mắn).

    255 如果你常跟狗磨蹭在一起,身上就會有跳蚤。(近墨者黑)

    Nếu bạn thường vuốt ve với chó, thì trên người bạn sẽ có bọ chó.

    256 生命也有保存期限,想做的事就應該趁早去做。

    Sinh mạng cũng có giới hạn, việc muốn làm thì nên làm sớm đi.

    257 「表情」是無聲的武器,故意臭著臉來表示不滿,當心變成「表情暴力」。

    “Biểu tình” là vũ khí vô thanh, cố tình ủ dột bộ mặt để thể hiện sự bất mãn, đương nhiên biến thành “biểu tình bạo lực”.

    258 遊手好閒會使人心智生鏽。

    Chơi bời lêu lổng sẽ khiến tâm trí gỉ sét.

    259 不要一直責罵大人,不要一直覺得大人總是不好的,因為總有一天你們也會成為大人。(漫畫「麻辣教師」)

    Đừng cứ trách mắng người lớn, đừng cứ học những thói xấu của người lớn, bởi vì sẽ có một ngày bạn cũng sẽ trở thành người lớn.

    260 常以為別人在注意自己,或希望別人注意自己的人,會活得比較煩惱。

    Người thường cho rằng người khác chú ý mình, hoặc hy vọng người khác chú ý mình sẽ có cuộc sống tương đối phiền não.

    261 一個平庸卻熱忱的人,往往會超越傑出卻無熱忱的人。(威廉森)

    Một người tầm thường mà hăng hái, sẽ luôn luôn vượt qua người kiệt xuất mà không hăng hái.

    262 懶惰的人啊!你去觀察螞蟻的動作,便可以得到智慧。(舊約聖經)

    Người lười biếng ấy à! Người hãy đi quan sát động tác của những con kiến, bạn sẽ có được trí tuệ. (Thánh kinh cựu ước).

    263 不要去刺探別人的秘密,要不然你就得常常忍受明明知道卻又不能說的痛苦。

    Đừng có đi xoi mói bí mật của người khác, nếu không bạn sẽ phải thường xuyên chịu đựng nỗi khổ của việc rõ ràng biết mà không thể nói.

    264 梅菲定律:每項工作所花的時間都會比你想像中的長。(人往往會低估工作所需時間,因此做事情應及早開始。)

    Định luật Mai-Phi: Thời gian chi cho mỗi một công việc đều dài hơn so với trong tưởng tưởng của bạn. (Người ta thường dự tính thời gian cần thiết cho công việc, vì thế khi làm việc hãy nên bắt đầu sớm)

    265 把事情「做好」和「做得完美」的區別是:前者只佔後者百分之十或百分之二十的時間。

    Sự khác biệt của “Làm tốt” và “Làm hoàn mỹ” là: người trước chỉ cần bỏ ra 10% hoặc 20% thời gia của người sau.

    266 二十一世紀會失敗的人就是「不學習的人」,以及「永遠不求改變突破而只用舊方法的人」。

    Người sẽ thất bại của thế kỷ 21 là: “người không học”, và “người mãi không thay đổi sự đột phá và chỉ dùng phương pháp cũ”.

    267 此刻盡力而為,下一刻便可佔盡優勢。

    Lúc này tận lực làm việc, lúc sau sẽ có thể chiếm mọi ưu thế.

    268 福由心造,禍在己為。

    Phúc do tâm mình tạo ra, họa do mình gây ra.

    269 如果連小地方都不注意,給人的印象是對大事情一定很粗心。

    Nếu chỗ nhỏ bé mà cũng không để ý, thì ấn tượng cho người khác sẽ là: việc lớn nhất định sẽ cẩu thả.

    270 沒用的話不要講,有用的事要去做。

    Lời nói vô ích đừng nói, việc có ích phải làm.

    271 刀要石磨,人要事磨。

    Dao dùng đá mài, người dùng việc luyện.

    272 过去的痛苦就是快乐。 Trong đầu có trí thức còn hơn trong tay có kim tiền (Từ nhỏ phải rót vào đầu bọn trẻ quan niệm như vậy).

    275 风暴使树木深深扎根。 Trong lòng có sẵn ý nguyện thì không việc gì không thành.(Kiên chì một niềm tin đơn giản sẽ nhất định thành công)

    277 最简单的回答就是干。 Phàm việc gì cũng trước khó sau dễ. (hãy bỏ mộng tưởng đầu cơ trục lợi)

    279 伟大的理想造就伟大的人

    Lý tưởng lớn sẽ tạo lên vĩ nhân.

    280 天助自助者。)

    Trời sẽ giúp những người biết tự giúp mình.

    281 实践长才干。

    Học từ trong thực tiễn lao động.

    282 东好西好,还是家里最好。

    Đông tốt, tây tốt, vẫn không tốt bằng nhà mình

    283 三个臭皮匠,顶个诸葛亮。

    Hai cái đầu bao giờ cũng hơn một cái đầu

    284 行路有良伴就是捷径。

    Đi đường mà có bạn tốt thì như đi đường tắt.

    285 滴水穿石。

    Nước chảy đá mòn.

    286 不经灾祸不知福。

    Chưa từng bị họa chưa biết thế nào là phúc.

    287 迟做总比不做好;晚来总比不来好。

    Muộn còn hơn không.

    288 无热情成就不了伟业。

    Không có sự nhiệt tình không làm lên sự nghiệp lớn.

    289 行动比语言更响亮。

    Hành động có tiếng vang hơn mọi lời nói.

    290 只有死人才不犯错误。

    Chỉ có người chết mới không phạm lỗi lầm.

    291 伟大始于渺小。

    Cái vĩ đại bắt đầu từ những cái bé nhỏ.

    292 事实从来不怕调查。

    Sự thực trước giờ không biết sợ điều tra.

    293 舌无骨却能折断骨。

    Lưỡi không xương nhưng có thể bẻ gãy xương.

    294 勇敢的尝试是成功的一半。

    Thử nghiệm của dũng cảm là một nửa thành công.

    295 困难坎坷是人们的生活教科书。

    Sự khó khăn lận đận là cuốn sách giáo khoa của cuộc sống.

    296 人就是人,是自己命运的主人。

    Người tức là chủ nhân của vận mệnh bản thân.

    297 人必须相信自己,这是成功的秘诀。(卓别林)

    Phải tin vào chính mình,đó là bí quyết của thành công.(Charles Chaplin卓别林 )

    298 实力永远意味着责任和危险。

    Thực lực mãi mãi có nghĩa là trách nhiệm và nguy hiểm.

    299 合理安排时间就是节约时间 。

    Sắp xếp thời gian hợp lý là tiết kiệm thời gian.

    300 要选择行动的一生,而不是炫耀的一生。

    Phải lựa chọn một đời hành động, chứ không phải một đời khoe khoang.

    301 只有一种成功,那就是能够用自己的方式度过自己的一生。

    Chỉ có một loại thành công, đó là dùng cách của chính mình để sống hết cuộc đời mình.

    302 钱财不是供人膜拜的,而是供人使用的。(卡尔文*柯立芝)

    Tiền tài không phải để cho người quỳ lạy, mà là để cho người sử dụng.(Calvin Coolidge)

    303 生活是一所学校,里面充满各种选择. (贝歇特)

    Cuộc sống là một trường học, ở đó có tràn ngập sự lựa chọn. (Bechert)

    304 圆圆钱币,滚走容易。 S. Aleichen 阿雷钦

    Đồng tiền tròn sẽ lăn đi dễ dàng. (S.Aleichen)

    305 没有什么比独立自由更可宝贵的了。 Dumas pére大仲马

    Mọi người vì mình,mình vì mọi người.

    312 易得者亦易失。 Hazlitt赫斯特

    Có được dễ dàng, thì mất cũng dễ dàng.

    313 手中的一只鸟胜于林中的两只鸟。Heywood 希伍德

    Một con chim ở trong tay còn hơn hai con chim ở trong rừng.

    314 最难过的日子也有尽头。 Howell 贺韦尔

    Ngày khó khăn nhất cũng có đầu kết.

    315 胜利是不会向我们走来的,我必须自己走向胜利。 – 穆尔

    Thắng lợi không đi tới chỗ chúng ta, chúng ta phải tự đi đến phía thắng lợi. (M.Moore )

    316 生命不止,奋斗不息。 – 卡莱尔

    Cuộc sống không ngừng, phấn đấu không nghỉ. (Thomas Carlyle )

    317 生活没有目标,犹如航海没有罗盘。- 罗斯金

    Cuộc sống không có mục tiêu,cũng như đi biển không có la bàn. (John Ruskin )

    318 卓越的天才不屑走旁人走过的路。他寻找迄今未开拓的地区。

    Thiên tài trác việt không thèm đi đường người bên cạnh đã đi, anh ta tự tìm đến những nơi mà tới nay chưa ai khai phá. (Lincoln )

    319 人往高处走,水往低处流。

    Người tìm lên chỗ cao, nước chảy vào chỗ trũng.

    320 旁观者清。Smedley 斯密莱

    Người ngoài cuộc thì sáng.

    321 伟大的人物总是愿意当小人物的。R. W. Emerson 爱默生

    Nhân vật vĩ đại thường bằng lòng làm một người nhỏ bé.

    322 生活只是由一系列下决心的努力所构成。T. Fuller 富勒

    Cuộc sống chỉ là do hàng loạt những nỗ lực hạ quyết tâm tạo thành.

    323 目标决定你将成为为什么样的人。 Julius Erving欧文

    Mục tiêu sẽ quyết định tương lai bạn là người thế nào.

    324 光勤劳是不够的,蚂蚁也是勤劳的。要看你为什么而勤劳。 H. D. Thoreau梭罗

    Chỉ cần cù vẫn chưa đủ,con kiến cũng cần cù đó thôi. Phải xem vì sao mà cần cù (siêng năng)

    325 人类所有的智慧可以归结为两个词 – 等待和希望。 Alexandre Dumas Pére大仲马(法国作家)

    Tất cả trí tuệ của loài người có thể đúc kết bằng hai từ: đợi chờ và hy vọng.

    326 豁达者长寿。(英国剧作家 莎士比亚. W.)

    Kẻ độ lượng thì sống lâu.(William Shakespeare , British dramatist)

    327 世间最好的调味品就是饥饿。达*芬奇

    Thứ gia vị ngon nhất thế gian chính là đói.(da Vind)

    328 健康是人生第一财富。(美国思想家 爱默生. R. W.)

    Của cải số một của đời người là sức khỏe.

    329 早睡早起会使人健康、富有和聪明。(美国总统 富兰克林. B.)

    Ngủ sớm, dậy sớm sẽ khiến người khỏe mạnh, giàu có và thông minh.

    330 最感甜蜜的休息是在工作圆满完成之后。―奥勒利乌斯

    Sự nghỉ ngơi dễ chịu nhất là sau khi hoàn thành công việc một cách mỹ mãn.

    331 别人为食而生存,我为生存而食。Socrates 苏格拉底

    Người ta ăn để mà sống, còn tôi sống để ăn.

    332 “一个人可以失败很多次,但是只要他没有开始责怪旁人,他还不是一个失败者。

    – 巴勒斯

    ” Một người có thể thất bại nhiều lần, nhưng chỉ cần anh ta không bắt đầu trách cứ người bên cạnh, anh ta vẫn không phải là kẻ thất bại. (Burroughs )

    333 强者能同命运的风暴抗争。 – 爱迪生

    Kẻ mạnh là kẻ có thể chống lại được phong ba của vận mệnh.(Thomas Addison )

    334 不管追求什么目标,都应坚持不懈。

    Bất luận là theo đuổi mục tiêu nào, cũng phải kiên chì đến cùng.

    335 不要害怕你的生活将要结束,应该担心你的生活永远不会真正开始。 – 纽曼

    Đừng lo lắng cuộc sống của bạn sẽ kết thúc,nên lo lắng cuộc sống của bạn mãi không chính thức bắt đầu. (J.H. Newman )

    336 随着年龄的增长,我们并不变得更好也不变得更坏,而是变得更象我们自己.

    Cùng với sự gia tăng của tuổi tác, chúng ta không trở thành càng tốt, cũng không trở thành càng xấu, mà trở thành càng giống chính chúng ta hơn.

    337 没有学院和大学的帮助,人生本身也正在变成一所高等学府。 Thomas Alva Edison 爱迪生

    Không có sự giúp đỡ của học viện hay trường đại học nào cả, đời người bản thân nó cũng đang dần biến thành một trường học lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 15 Cách Chúc Mừng Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh
  • 1000 Câu Thành Ngữ Tục Ngữ Tiếng Trung Thông Dụng Nhất ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • 15 Lời Chúc Sinh Nhật Bố Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Loạt Stt Hay Về Tình Yêu Vk Ck Ngọt Ngào Lãng Mạn Được Update Hôm Nay 19/6/2020
  • 50 Stt Buồn Đầy Tâm Trạng Của Dân Chúa Fa Thường Dùng
  • Một Số Câu Danh Ngôn Về Thành Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Danh Ngôn Về Thành Công Và Thất Bại
  • Tuyển Tập Những Danh Ngôn Về Sự Nỗ Lực Hay Nhất !!!
  • Tổng Hợp Những Câu Danh Ngôn Thành Công Hay Thất Bại Trong Cuộc Sống
  • Những Danh Ngôn Về Sự Thành Công Trong Cuộc Sống
  • Những Bài Thơ Hay Về Tình Cảm Mẹ Chông & Nàng Dâu
  • Một số câu danh ngôn về thành công

    Strive not to be a success, but rather to be of value.

    Đừng phấn đấu để thành công mà hãy phấn đấu để mình có ích.

    Albert Einstein

    ~*~

    How many a man has thrown up his hands at a time when a little more effort, a little more patience would have achieved success.

    Không biết đã bao nhiêu lần con người buông tay từ bỏ khi mà chỉ một chút nỗ lực, một chút kiên trì nữa thôi là anh ta sẽ đạt được thành công.

    Elbert Hubbard

    ~*~

    Your success and happiness lies in you. Resolve to keep happy, and your joy and you shall form an invincible host against difficulties.

    Thành công và hạnh phúc nằm trong bạn. Quyết tâm hạnh phúc, và niềm vui sẽ đi cùng bạn để hình thành đạo quân bất khả chiến bại chống lại nghịch cảnh.

    Helen Keller

    ~*~

    Success is not final, failure is not fatal: it is the courage to continue that counts.

    Thành công không phải là cuối cùng, thất bại không phải là chết người: lòng can đảm đi tiếp mới quan trọng.

    Winston Churchill

    ~*~

    Success is not the key to happiness. Happiness is the key to success. If you love what you are doing, you will be successful.

    Thành công không phải là chìa khóa mở cánh cửa hạnh phúc. Hạnh phúc là chìa khóa dẫn tới cánh cửa thành công. Nếu bạn yêu điều bạn đang làm, bạn sẽ thành công.

    Albert Schweitzer

    ~*~

    Men never plan to be failures; they simply fail to plan to be successful.

    Con người chẳng bao giờ lên kế hoạch để thất bại; chỉ đơn giản là họ đã thất bại trong việc lên kế hoạch để thành công.

    William Arthur Ward

    ~*~

    Successful people are always looking for opportunities to help others. Unsuccessful people are always asking, “What’s in it for me?”

    Những người thành công luôn luôn tìm kiếm cơ hội để giúp đỡ người khác. Những người không thành công luôn luôn hỏi, “Tôi được lợi gì?”

    Brian Tracy

    ~*~

    The secret of getting ahead is getting started. The secret of getting started is breaking your complex overwhelming tasks into small manageable tasks, and then starting on the first one.

    Bí quyết của thành công là hãy bắt đầu. Bí quyết để bắt đầu là chia nhỏ các công việc nặng nề, phức tạp thành những việc nhỏ dễ quản lý hơn, rồi bắt đầu với việc thứ nhất.

    Mark Twain

    ~*~

    I think if you do something and it turns out ptty good, then you should go do something else wonderful, not dwell on it for too long. Just p out what’s next.

    Tôi nghĩ nếu bạn làm điều gì đó và thu được kết quả tốt đẹp, bạn nên đi tiếp để làm những điều tuyệt vời khác, đừng dừng chân lại quá lâu. Hãy tìm xem nên làm gì tiếp.

    Steve Jobs

    ~*~

    It is our attitude at the beginning of a difficult task which, more than anything else, will affect its successful outcome.

    Chính thái độ của chúng ta khi bắt đầu một việc khó khăn sẽ ảnh hưởng lên kết quả thành công nhiều hơn bất cứ điều gì khác.

    William James

    ~*~

    Khuyết danh

    ~*~

    Failure isn’t bad if it doesn’t attack the heart. Success is all right if it doesn’t go to the head.

    Thất bại chẳng tồi tệ nếu nó không ghi dấu vào tim. Thành công là tốt đẹp nếu nó không bốc lên đầu.

    Grantland Rice

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Nói Hay Về Nhân Cách Sống ❤️ Đủ Thể Loại
  • Danh Ngôn Về Sự Nói Dối
  • Những Câu Nói Hay Về Sự Dối Trá, Lừa Dối, Giả Tạo: 50+ Danh Ngôn Hay
  • Tình Trạng Khi Bạn Không Thể Tin Tưởng Và Đặt Niềm Tin Vào Bất Cứ Ai. Những Câu Danh Ngôn Về Lòng Tin, Những Status Về Lòng Tin Đầy Ý Nghĩa
  • Những Danh Ngôn Hay Nhất Về Học Tập
  • Một Số Câu Danh Ngôn Tiếng Hàn Thông Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Tập Những Câu Nói Tiếng Hàn Hay Về Cuộc Sống Đáng Suy Ngẫm
  • Tuyển Tập Các Câu Danh Ngôn Hay Hàn Quốc
  • Danh Ngôn Về Im Lặng
  • Jim Rohn Là Ai?✅【Tóm Tắt】Tiểu Sử Jim Rohn
  • Khổng Tử Và Khổng Minh Khác Nhau Như Thế Nào? Và Liên Quan Gì Đến Học Thuyết Nho Giáo?
  • Giải nghĩa danh ngôn tiếng Hàn sang tiếng Việt. Cùng trung tâm tiếng Hàn SOFL học từ vựng và ngữ pháp tiếng Hàn qua một số câu danh ngôn tiếng Hàn thông dụng!

    Tiếng Hàn giao tiếp SOFL đã tổng hợp một số câu tiếng hàn thông dụng mà bạn có thể tham khảo sau đây :

    1. 행동한다 해서 반드시 행복해지는 것은 아나지만 행동없이는 행복이 없다.

    Không phải cứ hành động thì làm chúng ta hạnh phúc,nhưng không có hạnh phúc nào mà không có hành động.

    2. 시 냇물이 얕아도 깊은 것으로 각하고건라.

    Dòng nước suối dù có cạn bạn cũng phải nghĩ là sâu mà bước qua.

    3. 재 빨리 듣고 천천히 말하고 화는 늦추어라.

    Hãy nghe cho nhanh, nói cho chậm và đừng nóng vội.

    4. 성공하는 비결은 목적을 바꾸지 않는것이다.

    Bí quyết của thành công là không thay đổi mục đích/ Kiên trì là mẹ thành công.

    5. 사람이 훌륭할수록 더 더욱 겸손해야한다.

    Người càng vĩ đại thì càng khiêm tốn.

    6. 부자 되려면 샐리러맨을 거치게 하라

    Muốn làm người giàu, hãy làm người làm công ăn lương trước.

    7. 말 할 것이 가장 적을것 같은 사람이, 가장 말이 많다.

    Người có vẻ nói ít, thường lại là người nói nhiều nhất.

    8. 할 일이 많지 않으면, 여가를 제대로 즐길 수 없다.

    Không có nhiều việc để làm thì không thể tận hưởng được sự vui vẻ của những lúc rỗi rãi.

    9. 세상은 공평하지 않는다.

    Cuộc đời này, không công bằng đâu.

    10. 두번째 생각이늘 더 현명한 법이다.

    Suy nghĩ lần thứ 2 bao h cũng sáng suốt hơn lần đầu.

    11. 부자들은 귀가 크다

    Người giàu thường biết lắng nghe.

    12. 아는 만큼 돈이 보인다

    Biết nhiều, thì nhiều cơ hội kiếm tiền.

    13.. 공부머리와 돈 버는 머리는 다르다 .

    Cái đầu để học và cái đầu kiếm tiền khác nhau nhiều lắm.

    14. 부지런함은 1위 원칙이다

    Cần cù là nguyên tắc số 1.

    15. 사람을 믿으라 돈을 믿지 말라

    Hãy tin người, đừng tin tiền.

    16. 시그러운 곳에서는 돈 번 기회가 없다

    Chỗ nào ầm ỹ, chỗ đó không có cơ hội kiếm tiền.

    17. 기회는 눈뜬 자한테 열린다

    Cơ hội chỉ đến với người mở mắt.

    18. 잘되면 사업가 실패하면 사기꾼

    Thành công thi là nhà doanh nghiệp, thất bại thì là kẻ lừa đảo.

    19. 성격이 운명이다.

    Tính cách là vận mệnh/ Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời.

    20. 부자들은 과소비가 없다

    Nhà giàu chẳng ai tiêu dùng quá mức cả.

    Trong số các câu danh ngôn trên, bạn thích câu nào nhất? Có câu nào là châm ngôn của bạn luôn không nhỉ?

    <

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Ngôn Về Hoa Hồng
  • Hoa Hồng Đẹp & Danh Ngôn Hay
  • Danh Ngôn Chúc Ngủ Ngon
  • Danh Ngôn Về Giấc Ngủ
  • Danh Ngôn Hay Nhất Của La Fontaine
  • Một Số Thành Ngữ Việt Nam Tương Đương Thành Ngữ Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Ca Dao Tục Ngữ Chủ Đề Hát Ru (Phần 4)
  • 50 Câu Thành Ngữ, Tục Ngữ Và Ca Dao Chọn Lọc Xứ Nghệ Tịnh
  • Thành Ngữ Là Gì, Tác Dụng Và Lấy Ví Dụ
  • Phân Biệt Thành Ngữ Với Tục Ngũ
  • Những Câu Nói Hay Về Khiêm Tốn: 50+ Danh Ngôn Hay
  • List chỉ nhằm mục đích thuận tiện cho cái trí nhớ hạn hẹp của bản thân, không gì hơn. À không, còn có một mục đích là: Nhờ ai vô tình ghé qua, nếu có thấy thành ngữ tương đương nào thì giúp với

    Tham khảo một số thành ngữ Trung ở đây và đây và đây và đây và đây…

    A

    An cư lạc nghiệp: Nghĩa: Có chỗ ở yên ổn thì việc làm mới ổn định. Thành ngữ này đã thành thành ngữ Việt, chẳng cần tìm thành ngữ khác

    An thân thủ phận: An phận thủ thường (Đây là thành ngữ Hán Nôm, tức là từ thành ngữ Hán, bị bẻ, chuyển đổi ngôn ngữ một chút

    Anh hùng nan quá mỹ nhân quan: Anh hùng khó qua ải mỹ nhân (Đây là thành ngữ hán, dịch sang Việt)

    Bách chiến bách thắng: Trăm trận trăm thắng

    Bách niên giai lão: Trăm năm hạnh phúc, Đầu bạc răng long

    Bán thân bất toại: Bệnh liệt nửa thân không thể cử đông

    Báo đức thù công: Đền ơn đáp nghĩa

    Bão noãn tư dâm dật : Có bệnh thì vái tứ phương

    Bổn khẩu chiết thiệt : (Nghĩa là cái công được hưởng không bù lại được cái công mất đi) Ăn một bát cháo chạy ba quãng đồng.

    Cật nhân nhất khẩu, báo nhân nhất đấu : Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng

    Con gái lấy chồng như bát nước hắt đi (Giá xuất khứ nữ nhi, bát xuất khứ đích thủy) = Mẹ kêu mặc mẹ thương chồng phải theo = Thuyền theo lái gái theo chồng

    Cô thân chích ảnh: Lẻ loi chiếc bóng,

    Cô thụ bất thành lâm: Một cây làm chẳng nên non

    Cung kính bất như tòng mệnh: Cung kính không bằng tuân lệnh (Thành ngữ Việt, không phải dịch)

    Cưu chiếm thước sào 鸠占鹊巢 (Tu hú chiếm tổ chim khách): Tu hú chiếm tổ

    Tu hú là loài chim chuyên đẻ nhở các tổ chim khác như khách, chim chích,..v.v. tu hú con khỏe, dữ, có thể hất con chim con trong tổ ra để giành phần ăn từ chim bố mẹ.

    Chiếu phương tử thảo dược : Cầm cân nảy mực

    Dạ trường mộng đa: Đêm dài lắm mộng, Thật ra đây không phải thành ngữ Việt, mà 100% thành ngữ Hán Việt, nhưng được dịch sang tiếng Việt từ lâu, cũng thuận, nên thành thành ngữ Việt.

    Danh chính, ngôn thuận, sự tất thành (Việc đúng, lời nghe hợp tai, việc nhất định thành) Nói phải củ cải cũng nghe

    Diệp lạc quy căn: Lá rụng về cội

    Dục cầm cố túng 欲擒故纵 : (vờ tha để bắt), Lạt mềm buộc chặt

    Dưỡng hổ di họa: Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà

    Đương cuộc giả mê, bàng quan giả tỉnh: Người trong cuộc thì mơ hồ, kẻ ngoài cuộc thì rõ ràng

    Đại mã kim đao 大马金刀 : Mô tả cách nói chuyện lỗ mãng, sắc nhọn hoặc hành động hùng hổ, nghiêng về hướng thô lỗ

    Đại tài tiểu dụng: Giết gà bằng dao mổ trâu

    Đối chứng hạ dược : Ăn độc chốc mép

    Độc thực nan phì (独食难肥) nghĩa câu từ là ăn một mình thì khó béo, “ăn một mình thì đau tức, làm một mình thì cực thân”

    Gia hỏa bất khởi, dã hỏa bất lai : Bụt chùa nhà không thiêng

    Hận ngư đọa châm: Giận cá chém thớt

    Hậu cố chi ưu: Ý nói nỗi lo lắng về gia đình, thân nhân, những nỗi lo lắng cá nhân sau lưng người làm việc lớn

    Hổ độc bất cật tử: Hổ dữ không ăn thịt con

    Hoạn lộ, họa lộ: Đường công danh là đường tai vạ

    Hữu danh vô thực: Có tiếng mà không có miếng (miếng ở đây là bí kíp, kiểu miếng võ, không phải miếng ăn)

    Hữu duyên vô phận: Có duyên không phận

    Kinh nhất sự trường nhất trí: Đi một ngày đàng học một sàng khôn

    Khẩu phật tâm xà: Miệng nam mô bụng một bồ dao găm

    Kỷ nhân ưu thiên ( Người nước Kỷ lo trời sập) : Lo bò trắng răng.

    Lang tâm cẩu phế: Lòng lang dạ sói

    Liệt hỏa thí kim, gian nan thí đức: Lửa thử vàng, gian nan thử sức. Thành ngữ Việt là như vậy, nhưng để khớp nghĩa, thay “sức” bằng “đức”

    Mộc hữu bản, thủy hữu nguyên : Bé không vin, gãy cả cành; Bé ăn cắp lớn ăn cướp ; Dạy con từ thủa còn thơ;

    Thiên nhai hải giác: Chân trời góc bể

    Thiên ngoại hữu thiên, nhân ngoại hữu nhân: Nghĩa là, trên trời còn có trời, trên người còn có người. Tương đương Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

    Thiên toại nhân nguyện: Trời chiều lòng người (Cái này hình như không phải tục ngữ, nhưng đưa vào v ì rất thuận mồm)

    Thiên lý tống nga mao, vật khinh tình ý trọng: Ngàn dặm gửi tặng một chiếc lông ngỗng, vật chẳng đáng gì, chỉ có tình là sâu. Của ít lòng nhiều

    Thiêu phì giản sấu: Kén cá chọn canh

    Thủy trung lao nguyệt: Mò trăng đáy nước

    Thù lưỡng tất xưng: Kẻ tám lạng, người nửa cân (Tám lạng xưa bằng nửa cân)

    Thực phạn bất vong chủng điền nhân : Nghĩa – Ăn cơm không được quên người làm ruộng. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Ăn một bát cơm nhớ người cày ruộng,

    Thực tu tế tước, ngôn tất tam tư : Chọn thiện mà theo

    Tri kỉ tri bỉ: Biết người biết mình

    Tú chẩm hoa đầu (Gối thêu hoa): Có thể tương đương Bình hoa di động, Giá áo túi cơm, Công tử bột

    Tỷ tỷ bất giá, đam các liễu muội muội : Bới lông tìm vết; Vạch lá tìm sâu

    Xuy sa tác phạn [炊沙作饭]: Bắt cóc bỏ đĩa: Công dã tràng

    Mạt cưa mướp đắng: Phường trộm cướp, lừa đảo lại gặp nhau

    Khác máu tanh lòng

    Thương ngài hại mình (Thương ngài hại mềnh)

    Thương chồng nấu cháo Cu cu

    Chồng ăn chồng đụng như tru (trâu) phá ràn

    Thương không có xương mà cạp

    Sạch nước cản: Chơi cờ bạc giỏi đến độ biết hết mọi đường, nước cờ. Có nghĩa là sành việc đời

    Quyền thằng hủi: Người hủi thường bị rụng ngón, không có quyền (nắm đấm). Chê trách kẻ vô dụng nhưng lại giữ chức vụ quan trọng.

    Cà cuống chết đến đít còn cay: Nghĩa như thế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhói Lòng 40 Câu Thành Ngữ Hay Về Cuộc Sống Hiện Đại
  • Tổng Hợp Những Câu Tục Ngữ Hay Trong Cuộc Sống
  • Tổng Hợp Những Câu Tục Ngữ Hay Về Tình Yêu Đôi Lứa
  • Tổng Hợp Thơ, Danhh Ngôn, Tục Ngữ Hài Hước Vô Đối
  • Thành Ngữ Tục Ngữ Lớp 5 ❤️️ Ca Dao Tục Ngữ Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100