Xu Hướng 2/2023 # Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Mùa Hè ⋆ Sie.vn # Top 8 View | Dtdecopark.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Mùa Hè ⋆ Sie.vn # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Mùa Hè ⋆ Sie.vn được cập nhật mới nhất trên website Dtdecopark.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Các tháng mùa hè

May – /meɪ/: Tháng 5

 June – /dʒuːn/: Tháng 6

 July – /dʒuˈlaɪ/: Tháng 7

II. Thời tiết mùa hè

Weather forecast / ˈweðər ˈfɔːrkæst /: dự báo thời tiết

Sun /sʌn/: mặt trời

Sunny /ˈsʌni/: có nắng

Sunshine /ˈsʌnʃaɪn/: ánh nắng

Hot /hɑːt/: nóng

Dry /draɪ/: khô

Blistering/ ˈblɪstərɪŋ/ adj/ nóng bức, oi ả

Cloudy /ˈklaʊdi/: nhiều mây

Breeze / briːz  /: gió nhẹ

Windy /ˈwɪndi/: nhiều gió

Gale /ɡeɪl/: gió giật

Rain /reɪn/: mưa

Hail /heɪl/: mưa đá

Thunderstorm / ˈθʌndərstɔːrm  /: Bão tố có sấm sét, cơn giông

Stormy /ˈstɔːrmi/: có bão

Torrential rain / təˈrenʃl  reɪn /: mưa lớn, nặng hạt

Lightning / ˈlaɪtnɪŋ /: Chớp, tia chớp

Thunder / ˈθʌndər /: Sấm, sét

Thunderbolt / ˈθʌndərboʊlt /: Tiếng sét, tia sét

Rainbow / ˈreɪnboʊ  /: cầu vồng

Thermometer /θərˈmɑːmɪtər/: nhiệt kế

Degree  /dɪˈɡriː/: độ

Celsius  /ˈselsiəs/: độ C

Fahrenheit / ˈfærənhaɪt /: độ F

Climate /ˈklaɪmət /: khí hậu

Climate change /ˈklaɪmət tʃeɪndʒ/: biến đổi khí hậu

Global warming /ˈɡloʊbl ˈwɔːrmɪŋ/: hiện tượng ấm nóng toàn cầu

humid / ˈhjuːmɪd / ẩm

Shower / ˈʃaʊər  /: mưa rào

Tornado / tɔːrˈneɪdoʊ  /: lốc (noun) một cơn gió cực mạnh xoáy tròn trong một khu vực nhỏ; xoay tròn theo cột không khí

Typhoon /taɪˈfuːn/: Bão, siêu bão (dùng để gọi các cơn bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương)

Hurricane /ˈhɜːrəkən/: Bão (dùng để gọi các cơn bão ở Đại Tây Dương / Bắc Thái Bình Dương)

Cyclone  /ˈsaɪkloʊn/ Bão (dùng để gọi các cơn bão ở Nam Bán Cầu)

III. Một số mẫu câu tiếng Anh thường xuyên được dùng khi nói về thời tiết

What’s the weather like? – Thời tiết thế nào?

– It’s… (sunny/ raining) – Trời đang… (có nắng/ mưa)

What a beautiful day! – Hôm nay trời đẹp quá!

It’s not a very nice day! – Hôm nay trời không đẹp lắm!

What a miserable weather! – Thời tiết hôm nay thật tệ!

It’s pouring outside – Bên ngoài trời đang mưa xối xả.

We had a lot of heavy rain this morning – Sáng nay trời mưa to rất lâu.

The weather’s fine – Trời đẹp.

There’s not a cloud in the sky: – Trời không một gợn mây.

The sun’s shining – Trời đang nắng.

We haven’t had any rain for a fortnight – Cả nửa tháng rồi trời không hề mưa.

– It’s 19°C (“nineteen degrees”) – Bây giờ đang là 19°C

– Temperatures are in the mid-20s – Bây giờ đang khoảng hơn 20 độ

What’s the forecast?/What’s the forecast like? – Dự báo thời tiết thế nào?

– It’s forecast to rain – Dự báo trời sẽ mưa.

– It’s supposed to clear up – Trời chắc là sẽ quang đãng.

1. Like a fish out of water : to feel completely out of place – cảm thấy lạc lõng

2. Like water off a Duck’s Back : no effect on a person – nước đổ lá khoai

3. A drop in the Ocean: a very small compared to the amount needed – muối bỏ bể

4. Thrown in at the Deep End: to make someone do something without preparing them for it.

5. Swim against the tide: to go against the general trend : ngược dòng nước lũ

6. Make a splash: get a lot of public attention

7. Make hay while sun shines: make the most of your opportunities while you have the chance – tận dụng cơ hội

8. Come Rain or Shine: bất kể thời tiết

9. Take a shine to someone: to be attracted to or like someone

10. Hot off the Press: freshly printed.

11. It’s a scorcher! Một ngày nóng như thiêu là một ngày rất nóng. Hy vọng rằng mùa hè sẽ không có quá nhiều người!

12. Dog days: “Dog days” là thời gian nóng nhất trong năm, nó khiến bạn không muốn làm gì cả. Bạn cũng có thể dùng từ này để nói về một ngày chẳng có điều gì xảy ra.

13. Summer fling: Summer fling là một mối tình lãng mạn ngắn ngủi mà bạn có trong mùa hè năm đó.

14. Hot under the collar: Nếu bạn đang “Hot under the collar”, bạn không chỉ nóng mà còn tức giận.

15. Like a cat on a hot tin roof: Ngữ này được sử dụng để nói ai đó hoạt động không ngừng nghỉ và không thể ngồi yên, giống như con mèo ngồi trên mái nhà đang nóng vậy.

16. Full of hot air: “Full of hot air” có nghĩa là hoàn toàn vô nghĩa. Bạn có thể sử dụng cụm từ này khi ai đó đang nói những điều tưởng chừng như vô nghĩa hoặc không đáng tin cậy.

17. Take a rain check: Nếu bạn có kế hoạch để đi picnic nhưng trời mưa, bạn có thể phải sắp xếp lại trong một thời gian sau đó. Câu nói này có thể được sử dụng để lịch sự từ chối một lời mời, ngụ ý rằng bạn sẽ chấp nhận lời mời trong một thời gian khác.

18. Steal someone’s thunder: Biểu thức này thường được sử dụng để mô tả khi ai đó đánh cắp ý tưởng, những lời khen ngợi thuộc về người khác.

19. April showers bring May flowers: Cụm từ này là một cách khác để nói rằng việc xấu hoặc có thể dẫn đến những điều không tốt đẹp xảy ra.

20. It’s raining cats and dogs: Câu nói này có nghĩa là trời rất khó để mưa. Nó không có nghĩa là chó và mèo đang thực sự rơi xuống từ bầu trời.

21. Storm in a teacup: “Storm in a teacup” nghĩa đen là cơn bão trong tách trà. Còn nghĩa bóng là chỉ ai đó đang làm lớn mọi chuyện, bé xé ra to.

22. Come rain or shine: Cụm từ được sử dụng để mô tả một điều gì đó xảy ra không chịu sự ảnh hưởng của thời tiết. Dù trời mưa hay nắng thì nó sẽ vẫn diễn ra bình thường.

23. A ray of sunshine: You use this to describe someone who is always happy and pleasant. Chúng ta dùng thành ngữ này để miêu tả một người lúc nào cũng rạng rỡ và hạnh phúc.

Ví dụ: Jamie: Helen is always so positive and cheerful! (Helen trông lúc nào cũng vui tươi và lạc quan./Betty: Yes. She’s a ray of sunshine. I’m glad we have her on the team. (Đúng vậy. Cô ấy chính là a ray of sunshine. Mình rất vui vì đội chúng ta có cô ấy.)

24. A place in the sun: Thành ngữ này nói về một tình huống, như công việc khiến cho chúng ta thấy vui. Nó đem lại những gì chúng ta cần và muốn. 

Ví dụ: Roy: Where do you work now? (Hiện tại em đang làm ở đâu?)/ Lana: I now write for a newspaper. It’s my dream job! (Em đang viết bài cho một tờ báo. Đó là công việc mơ ước của em!)/ Roy: Good for you! I’m glad you finally found your place in the sun. (Anh mừng cho em! Anh rất vui vì cuối cùng em cũng đã tìm thấy your place in the sun.)

25. Come rain or shine: Câu này có nghĩa “kiểu gì thì kiểu “. Khi chúng ta nói câu này, chúng ta đang cam kết làm điều gì bất kể chuyện gì xảy ra đi chăng nữa.

26. Walk on sunshine: Khi ai đó đang “walking on sunshine,” nghĩa là họ đang rất hạnh phúc.

Ví dụ: Luis: Sheila and I are finally getting married! (Mình và Sheila sẽ kết hôn!)

27. Everything under the sun: Câu này có nghĩa là “tất cả mọi thứ trên đời” ( “everything in the world.”)

Ví dụ: Julie: We’re going to Europe next month. Can you give me some travel tips? (Tháng tới bọn mình đi châu Âu. Cậu cho bọn tớ một vài bí kíp đi du lịch được không?)/Kevin: What do you want to do? (Các cậu muốn làm gì nào?)/Julie: I want to do everything under the sun! (Mình muốn làm tất cả mọi thứ trên đời.)

V. Bài luận về mùa hè

Bài luận 1 (100 từ)

The summer season begin early in May and ends in July. We feel very hot during this time. In summer, the days grow long and the night becomes short. The sun rises early in the morning. Rivers, wells, rivers dry up in summer. All schools and colleges remain closed during this time. Sometimes nights are also very hot. People like to sleep in the open air at night. It is enjoyable to bath in cold water in summer. We get plenty of ripe mangoes, jackfruit, pineapple in this weather. Rain comes after the summer season. We feel quite happy.

(http://www.essaywritingart.com)

Bài luận 2 (120 – 200 từ)

(http://www.essaywritingart.com)

Bài luận 3 (khoảng 200 từ)

The year can be separated into four seasons: spring, summer, autumn (fall in American English) and winter. Which is your favourite season of the year? It’s easy to have a good time in the summer when the sun is out. We can spend more time outside and the warm weather puts everyone in a good mood. From barbeques to hiking in the mountains, summer provides more opportunity to do fun stuff. The summer is when students have holidays and we all go to the beach for a swim and to get a suntan. If you don’t live near a beach then you can go to a green park for a picnic and kick a ball around. We have to make sure that we drink plenty of water in the summer because the heat can dehydrate us. We should also protect ourselves from the sun by wearing sunscreen, hats and shades (sunglasses). Keep cool by wearing shorts and t-shirts and don’t spend too much time in the sun. Make sure you spend time in the shade during the hottest part of the day…and eat plenty of ice-cream! Summer can be such a special time in the lives of students. This lesson helps you think about the vocabulary your students will need to talk about summer, offering activities that will help them take ownership of the vocabulary.

Bài luận 3 (trên 500 từ)

In the northern hemisphere, summer is the warmest season of the year; extending from the summer solstice through to the autumnal equinox. This season introduces the raining season, because of the heat, water is evaporated and the vapours are safely stored in the atmosphere, in turn these vapours are turned into clouds that fall as rain for four months.

Summer is especially warm because during this time that part of the earth is directly under the sun and its rays are focused on the area, drying up ponds and lakes; this has/can lead to a scarcity of water. For most people this time of the year is associated with fun as schools break on holidays and most offices are not fully active.

This season brings bright and longer days, which exposes the beauty of nature, grasses are green, flowers bloom and myriad birds and animals return to the melted and blossoming fields. Everyone dresses with light materials to feel cool under the hot sun; most will be spotted in shorts, sunglasses, summer dresses and scandals. Some fruits such as mangos and pineapples, become ripe during summer, so this season present the opportunity for people to enjoy them.

For some, summer is much disliked, backed by complaints of discomfort caused by the high heat levels and slowdown of business activity during this time (well, that depends on the line of business). Generally, people try to keep indoors and have cold beverages to supplement on liquid being lost from their system through constant perspiration. The hottest period of the summer season is around midday, mornings and evenings are relatively cool

Summer days can be extremely hot and people usually the elderly suffer from heat strokes, in the past this has resulted in some deaths, during this season children may also suffer from summer boils. Due to the heat people become easily tired as their bodies sweat continuously. Scientists believe that rising summer heat levels is as a result of global warming and predict that if nothing is done, in years to come the temperatures due in future summers may become too hot to play or even survive in.

True to their admonition, summer season in the last couple of years has reached record heat levels, unprepared for this it resulted in many deaths and emergencies, most people ordered air conditioners or went out to cool in pools and public fountains. As with all harmful natural phenomena, the poor bears the brunt whilst the rich hide behind the latest technology for comfort.

Summer is associated with life, birth and rebirth, it is deduced that plant and animal life go into a state of rest/hibernation during the cold months of winter; it is as though the teeming colours and sounds of nature have disappeared. The summer gives life/birth/rebirth to life around us, plants blossom, animals happily resume activity and nature feels ‘alive’ again. This has been and is still the most celebrated aspect of this season.

(http://www.yourarticlelibrary.com)

Kim Chung

Conversation Questions About Summer (Các Câu Hỏi Luyện Nói Chủ Đề Mùa Hè)

CONVERSATION QUESTIONS ABOUT SUMMER

CÁC CÂU HỎI LUYỆN NÓI CHỦ ĐỀ MÙA HÈ

1.     How do you feel when summer arrives?

(Bạn cảm thấy thế nào khi mùa hè đến?)

2.     What things about summer do you like most and least?

(Những điều bạn thích nhất và ghét nhất về mùa hè là gì?)

3.     What happens in summer in your country?

(Điều gì diễn ra vào mùa hè ở đất nước của bạn?)

4.     What are your plans for the summer?

(Kế hoạch cho mùa hè của bạn là gì?)

5.     Are there any special events that take place in summer in your country?

(Có sự kiện đặc biệt gì diễn ra vào mùa hè ở đất nước của bạn không?)

6.     What’s your favourite summer memory?

(Kỉ niệm mùa hè yêu thích của bạn là gì?)

7.     What adjectives would you use to describe summer?

(Bạn sử dụng những tính từ gì để miêu tả mùa hè?)

8.     A Swedish proverb says: “A life without love is like a year without summer.” What do you think of this quote?

(Có một câu tục ngữ Thụy Điển như sau: “Cuộc sống không có tình yêu cũng như một năm không có mùa hè.” Bạn nghĩ gì về câu nói này?)

9.     What images spring to mind when you hear the season “summer”?

(Hình ảnh nào hiện lên trong tâm trí bạn khi bạn nghe đến “mùa hè”?)

10. Do you always wear summery clothes?

(Bạn có luôn mặc trang phục mùa hè không?)

11. What do you like to do in summer that you can’t do at other times of the year?

(Bạn thích làm gì vào mùa hè mà bạn không thể làm vào những thời điểm khác trong năm?)

12. How would you feel if there wasn’t summer?

(Bạn sẽ cảm thấy như thế nào nếu không có mùa hè?)

13. Do you think summer feels differently to people of different ages?

(Bạn có nghĩ rằng những người ở độ tuổi khác nhau thi cảm nhận mùa hè theo cách khác nhau không?)

Nguồn tài liệu và hình ảnh: Internet

 

Những Danh Ngôn Tiếng Anh Với Chủ Đề “Sức Khỏe”

– Happiness is nothing more than good health and a bad memory – Albert Schweitzer Hạnh phúc không gì hơn la sức khỏe tốt và trí nhớ tồi – Sleep is that golden chain that ties health and our bodies together – Thomas Dekker. giấc ngủ là sợi dây vàng liên kết sức khỏe và cơ thể bạn – Don’t spend all your health in search of wealth Đừng bao dùng hết sức khỏe của bạn chỉ để đổi lấy đồng tiền – It is health that is real wealth and not pieces of gold and silver – Mahatma Gandhi. Sức khỏe thật sự là một món của cải to lớn mà không thể đong đếm bằng giá trị của vàng bạc – A healthy outside starts from the inside – Robert Urich. Vẻ đẹp bên ngoài bắt nguôn từ sức khỏe bên trong – I believe that the greatest gift you can give your family and the world is a healthy you – Joyce Meyer. Bạn nên tin rằng món quà quý giá nhất ma bạn có thể tặng cho gia đình bạn va cả thế giời nay đó chính là sức khỏe của bản thân bạn – Healing is a matter of time, but it is sometimes also a matter of opportunity – Hippocrates. Chữa trị là vấn đề của thời gian nhưng thỉnh thoảng nó lại la vấn đề của cơ hội – There’s nothing more important than our good health – that’s our principal capital asset – Arlen Specter. Không có gì quý giá hơn là sức khỏe tốt – đó chính là tài sản giá trị nhất của một con người – When wealth is lost, nothing is lost; when health is lost, something is lost; when character is lost, all is lost – Billy Graham. Khi tiên tai mất, có nghĩa là không mất gi cả, nhưng khi sức khỏe mất đi, có nghĩa là bạn đã mất đi gi đó, khi tính cách của bạn không còn nghĩa là bạn không còn gì để mất – Health is not valued till sickness comes – Thomas Fuller. Đối với mọi người thì sức khỏe chỉ có giá trị khi bệnh tật kéo đến – Good health is not something we can buy. However, it can be an extremely valuable savings account. – Anne Wilson Schaef Sức khỏe không phải là thứ chúng ta có thể mua. Tuy nhiên, nó có thể là một tài khoản tiết kiệm cực kỳ giá trị. – He who has health, has hope; and he who has hope, has everything. – Thomas Carlyle Người có sức khỏe, có hy vọng; và người có hy vọng, có tất cả mọi thứ. – Health is a matter of choice, not a mystery of chance. – Aristotle Sức khỏe là lựa chọn, không phải điều bí ẩn của sự ngẫu nhiên. – The first wealth is health. – Ralph Waldo Emerson Tài sản đầu tiên là sức khỏe. – The higher your energy level, the more efficient your body. The more efficient your body, the better you feel and the more you will use your talent to produce outstanding results. – Tony Robbins Mức năng lượng của bạn càng cao, cơ thể bạn càng hoạt động hiệu quả. Cơ thể càng hoạt động hiệu quả, bạn càng cảm thấy tốt đẹp và bạn sẽ càng sử dụng nhiều tài năng để tạo ra những kết quả vượt trội.

To insure good health: eat lightly, breathe deeply, live moderately, cultivate cheerfulness, and maintain an interest in life. – William Londen

Để có sức khỏe tốt: hãy ăn nhẹ, thở sâu, sống có chừng mực, nuôi dưỡng niềm vui và gìn giữ những mối quan tâm trong cuộc sống.

Tiếng Anh Rất Dễ: Những Câu Nói Và Cụm Từ Về Mùa Hè Bạn Không Thể Không Biết!

Indian summer (Mùa Hè của người da đỏ)

Thực ra, “mùa Hè của người da đỏ” không phải là mùa Hè, mà là nói đến mùa Thu. Đó là một số thời điểm khi thời tiết rất đẹp và ấm áp vào mùa Thu, dù lẽ ra lúc đó trời phải lạnh hơn. Những ngày như thế được gọi là Indian summer. Cách diễn đạt này cũng có nghĩa là thành công hoặc hạnh phúc đến vào thời điểm hơi muộn trong cuộc sống đấy bạn ạ.

It’s a scorcher! (Đúng là một ngày nóng như thiêu)

Scorcher có nghĩa là một ngày cực kỳ nóng, và cũng có nghĩa là lời đay nghiến, gây tổn thương người khác. Chúng ta chẳng hy vọng gặp nhiều scorcher, dù là theo ý nghĩa nào, bạn nhỉ.

Dog days (Những ngày (của) những chú chó)

Dog days chỉ những ngày nóng nhất của năm, vì những lúc đó, trời nóng quá khiến bạn chỉ muốn ngồi không chứ không làm được gì cả, giống như… những chú chó cứ nằm thè lưỡi lúc trời nóng. Bạn cũng có thể dùng cụm từ dog days để chỉ những khoảng thời gian chậm chạp, mà dường như chẳng có chuyện gì xảy ra.

Like a cat on a hot tin roof (Như một chú mèo trên cái mái nhà bằng sắt tây nóng)

Sắt tây bị nóng lên rất nhanh dưới ánh nắng mùa Hè, nên tất nhiên, ngồi lên bề mặt sắt tây thì không dễ chịu gì cả. Cách diễn đạt thú vị này dùng để chỉ ai đó cứ bồn chồn, không thể ngồi yên.

Full of hot air (Đầy khí nóng)

“Đầy khí nóng” không phải là nóng tính, mà là đầy những chuyện vớ vẩn. Bạn có thể dùng cụm từ này khi ai đó nói những điều nghe rất linh tinh, khó tin.

Take a rain check (Kiểm tra trời mưa)

Nếu bạn dự định đi dã ngoại mà trời lại mưa, thì bạn có thể take a rain check và rời lại lần khác. Cụm từ này có thể được dùng để từ chối một lời mời, một cách lịch sự, với ý nói là bạn sẽ nhận lời mời vào một thời điểm khác.

Steal someone’s thunder (Đánh cắp tiếng sấm của ai đó)

Bạn vừa định chia sẻ một tin tức rất hay ho, bỗng có ai đó lại nói ra tin tức đó trước bạn. Như thế thì gọi là họ đã steal your thunder. Cách diễn đạt này thường được dùng để miêu tả khi ai đó lấy mất những lời khen ngợi và sự chú ý mà đúng ra thuộc về người khác.

Storm in a teacup (Cơn bão trong một tách trà)

Đây là điều xảy ra khi ai đó làm ầm ỹ vì một chuyện chẳng mấy quan trọng. Có một cách nói tương tự, là tempest in a teapot (giông tố trong một cái ấm trà). Tempest chính là cơn bão rất to, rất dữ dội đấy bạn ạ.

Come rain or shine (Dù mưa hay nắng)

Cụm từ này dùng để miêu tả chuyện gì đó sẽ xảy ra dù thời tiết có thế nào đi nữa. Ví dụ: I’ll be there, come rain or shine tức là “Mình sẽ đến đó, dù mưa hay nắng”.

Fair-weather friend (Người bạn thời tiết tốt)

Một số người bạn sẽ ở bên bạn dù chuyện gì xảy ra, còn những “người bạn thời tiết tốt” thì chỉ ở bên bạn khi mọi chuyện tốt đẹp mà thôi. Còn đúng vào lúc mọi thứ trở nên khó khăn, thì những “người bạn” này bỗng nhiên… đi đâu mất. Tất nhiên, fair-weather friend là để chỉ những người bạn không được tốt và chân thành cho lắm rồi.

THỤC HÂN

Cập nhật thông tin chi tiết về Từ Vựng Tiếng Anh Chủ Đề Mùa Hè ⋆ Sie.vn trên website Dtdecopark.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!